Mô Hình Nghiên Cứu Đề Xuất Để Đánh Giá Chất Lượng Tín Dụng Của Agribank- Chi Nhánh Phú Vang

Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế - chi nhánh phú vang - 4


- Sự đồng cảm (empathy): thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng.

1.3.2. Mô hình SERVPEF (Cronin và Taylor, 1992)

Các nhà nghiên cứu cũng nghi ngờ giá trị của SERVQUAL trong việc đo lường các yếu tố mong đợi. Trong khi sự cảm nhận có thể định nghĩa và đo lường một cách dễ dàng dựa trên niềm tin của khách hàng về những dịch vụ họ đã sử dụng, sự mong đợi có thể được hiểu theo nhiều cách và vì vậy, có thể được giải thích khác nhau đối với những tác giả và những nhà nghiên cứu khác nhau (Dasholkar và cộng sự, 2000; Babakus và Boller, 1992; Teas, 1993).

Cronin và Taylor (1992) là hai trong những nhà nghiên cứu đã có nhiều ý kiến phản bác SERVQUAL. Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, Cronin và Taylor đã đề xuất mô hình SERVPERF và cho rằng sử dụng mô hình này tốt hơn SERVQUAL. Người được hỏi tỏ ra bối rối khi trả lời câu hỏi hai lần trên phiên bản kỳ vọng và cảm nhận của SERVQUAL (Bouman và Van der Wiele, 1992), từ đó giảm chất lượng số liệu. Với các nghiên cứu thực nghiệm trên ngành công nghiệp, họ đã chứng minh được rằng mô hình SERVPERF, chỉ đo lường “sự cảm nhận”, ưu việt hơn SERVQUAL trong việc đo lường chất lượng dịch vụ.

Quester và Romaniuk (1997) đã thực hiện so sánh hai mô hình SERVQUAL và SERVPERF trong bối cảnh ngành công nghiệp Quảng cáo của Úc. Giả thuyết đặt ra là mô hình SERVQUAL sẽ cho kết quả tốt hơn SERVPERF, nhưng kết quả tìm thấy không ủng hộ giả thuyết đó.

Theo mô hình SERVPERF:

Chất lượng dịch vụ (Quality) = Mức độ cảm nhận (Perception)

Kết luận này đã được đồng tình bởi các tác giả khác như Lee và cộng sự (2000), Brady và cộng sự (2002).

Theo mô hình SERVPERF, chất lượng dịch vụ cho vay gồm 5 thành phần: tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm và phương tiện hữu hình.

Mô hình SERVPERF cũng sử dụng 22 mục phát biểu tương tự như phần hỏi về cảm nhận của khách hàng trong mô hình SERVQUAL nhưng bỏ qua phần hỏi về kỳ vọng.


Mô hình SERVPERF được đánh giá là mô hình hiệu quả do tính ngắn gọn và giảm được số mục hỏi đi một nửa và dễ hiểu đối với người trả lời (Hartline và Ferrell, 1996; Babakus và Boller, 1992; Bolton và Drew, 1991). Mặt khác, nhiều nghiên cứu thực nghiệm cũng đã khẳng định sự ổn định của mô hình SERVPERF so với SERVQUAL khi triển khai trên thực tế.

1.3.3. SYSTRA_SQ

Abdullah H. Aldlaigan và Francis A.Buttle đã xây thang đo mới cho chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ từ mô hình chất lượng kỹ thuật/chất lượng chức năng của Gronroos, gọi là thang đo SYSTRA_SQ (SYStem và TRAnsaction).

SYSTRA_SQ có 4 nhân tố gồm 21 biến. Bốn nhân tố lần lượt là:

- SSQ (service system quality: Chất lượng hệ thống dịch vụ) chứa đựng sự kết hợp các yếu tố liên quan đến chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật ở mức tổ chức. Cụ thể, thang đo SSQ bao gồm các biến như: Chất lượng tư vấn của ngân hàng, mức độ trao quyền cho nhân viên, mức độ khách hàng có thể cập nhật dịch vụ…

- BSQ (Behavioural system quality): Nhân tố này thể hiện sự đánh giá cách mà dịch vụ được thực hiện bởi nhân viên. Nó được xây dựng từ FSQ (Functional SQ) bao gồm: sự lịch sự, nhã nhặn, thân thiện và hữu ích của nhân viên ngân hàng. Nó cũng chứa đựng dáng vẻ bề ngoài của nhân viên ngân hàng.

- MSQ (Machine SQ): Nhân tố này tập trung vào chất lượng máy móc và trang thiết bị. Nó liên quan đến độ tin cậy của máy móc, mức độ hiện đại của trang thiết bị

- STA (Service transactional accuracy): Liên quan đến mức độ chính xác của nhân viên và hệ thống khi thực hiện dịch vụ. Chẳng hạn: mức độ lỗi trong giao dịch và của nhân viên khi tiến hành cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Đây là những mô hình được sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ, trong đó có lĩnh vực dịch vụ ngân hàng. Kết quả nghiên cứu không sai nhưng với SYSTRA-SQ sẽ giúp kết quả đo lường thật sự phù hợp và sát thực hơn vì đây là bộ thang đo dành riêng cho chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

1.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất để đánh giá chất lượng tín dụng của Agribank- chi nhánh Phú Vang


Theo kinh nghiệm của các nghiên cứu trước đây thì mô hình SERVQUAL là mô hình phổ biến và được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu marketing rất có ích trong việc khái quát hóa các tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ nhưng vẫn có nhiều nhược điểm (Babakus & Boller, 1992; Brown & cộng sự, 1993; Buttle, 1996; Genestre & Herbig, 1996; Gilmore & Carson, 1992; Robinson, 1999; Hemmasi và cộng sự, 1994) và nếu áp dụng triệt để đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng thì sẽ không thích hợp ở những khía cạnh sau:

Khó khả thi do các tiêu chí đo lường mang tính chung chung.

Đo lường quy trình cung cấp nhiều hơn là kết quả thực hiện dịch vụ.

Không xem xét đến các yếu tố bên ngoài cũng như hoạt động marketing mà chỉ chú trọng đến yếu tố “nội tại” mà thôi.

Việc so sánh khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng và chất lựơng cảm nhận rất khó xác định do việc phải xem xét nhiều thang điểm và không xác định trực tiếp dựa vào thực tế thực hiện dịch vụ.

arketing 3

Khả năng đáp ứng

Quy trình tín dụng

Năng lực nhân viên

SVTH: Nguyễn Võ Thị Diễm Hà - K43 M

Mức độ tiếp cận

Chất lượng tín dụng tại NH Agribank

chi nhánh Phú Vang

1

Tuy nhiên do đặc thù của dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ tín dụng nói riêng như đã nêu ở trên nên nghiên cứu dựa trên nghiên cứu trước của Huy và Thảo (2008 ), kết hợp với các biến số có sẵn trong mô hình SERVPERF (có điều chỉnh lại và bổ sung thêm biến cho phù hợp với nghiên cứu một số biến), tác giả đã xác định 4 nhóm nhân tố để đo lường chất lượng tín dụng là : Khả năng đáp ứng, Năng lực nhân viên, Mức độ tiếp cận, Tư vấn- hỗ trợ KH. Mặt khác qua tham khảo ý kiến của các cán bộ tín dụng trong NH cũng như kết quả nghiên cứu định tính từ việc phỏng vấn khách hàng, tác giả đã xác định được thêm nhân tố “Quy trình tín dụng”. Như vậy nghiên cứu sử dụng 5 nhóm nhân tố để đo lường chất lượng tín dụng tại NH Agribank chi nhánh Phú Vang.


Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu chất lượng tín dụng


Với các tiêu chí cụ thể cho từng nhóm nhân tố như sau:

Bảng 1.1. Các tiêu chí của thang đo xác định các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

Nhân tố

Các biến thuộc nhân tố


Khả năng đáp ứng

NH luôn thực hiện đúng những cam kết với khách hàng.

NH luôn đáp ứng các sản phẩm tín dụng vào thời điểm đã hứa.

NH luôn giải quyết thỏa đáng khi khách hàng có thắc mắc, khiếu nại về thủ tục, lãi suất…

NH bảo mật thông tin KH an toàn.

NH có vị trí điểm giao dịch thuận tiện.

NH có cơ sở vật chất và trang thiết bị khang trang, hiện đại.

NH có chính sách ưu đãi đối với khách hàng truyền thống, có quan hệ uy tín.


Quy trình tín dụng

Thời gian thẩm định các khoản vay nhanh chóng.

Hồ sơ, thủ tục cho vay vốn đơn giản, dễ hiểu.

Khả năng thẩm định của NH tốt.

Thời gian giải ngân nhanh chóng.


Năng lực nhân viên

Nhân viên xử lý công việc thành thạo và nhanh chóng.

Nhân viên luôn lịch sự, tôn trọng, niềm nở với KH.

Nhân viên có đạo đức nghề nghiệp, không vòi vĩnh khách hàng.

Nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ giỏi.

Nhân viên chủ động thông báo với KH khi NH có thay đổi mức phí và lãi suất.


Mức độ tiếp cận

Điều kiện vay vốn đơn giản, thuận tiện.

Đối tượng vay vốn đa dạng, phong phú.

Thời hạn vay phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

NH áp dụng mức lãi suất vay cạnh tranh, linh hoạt.

NH có các sản phẩm cho vay đa dạng, phong phú.


Tư vấn- hỗ trợ KH

Khách hàng được cung cấp thông tin về lãi suất, phí giao dịch một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời.

Nhân viên có đủ kiến thức và năng lực chuyên môn để tư vấn và trả lời thắc mắc của khách hàng.

Khách hàng được tư vấn, hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo và chuyên nghiệp mà không cần trả thêm bất cứ một khoản phí nào.

Yêu cầu của khách hàng được giải quyết thỏa đáng.

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 88 trang: Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế - chi nhánh phú vang

Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế - chi nhánh phú vang - 4


CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PHÚ VANG


2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế- chi nhánh Phú Vang

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Là một trong những ngân hàng ra đời sớm trên địa bàn tỉnh Bình- Trị -Thiên từ sau ngày hoàn toàn giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank ) Thừa Thiên Huế- chi nhánh Phú Vang ban đầu tồn tại dưới hình thức là chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp huyện Hương Phú, sau đó là Agribank huyện Hương Phú.

Đến năm 1990 chi nhánh Agribank huyện Phú Vang mới chính thức được thành lập trên cơ sở chia tách chi nhánh Agribank huyện Hương Phú thành hai. Đó là chi nhánh Agribank huyện Hương Thủy và chi nhánh Agribank huyện Phú Vang. Thời gian đầu vừa mới thành lập trụ sở của chi nhánh ngân hàng đặt tại khu vực Chợ Mai thuộc địa giới của xã Phú Thượng. Năm 2005, do huyện Phú Vang lại chia tách địa giới hành chính nên một lần nữa chi nhánh của ngân hàng được chuyển về huyện lỵ Phú Đa, là trung tâm hành chính mới của toàn huyện Phú Vang và tồn tại cho đến ngày nay. Trải qua hơn 20 năm thành lập và phát triển, chi nhánh Agribank huyện Phú Vang hiện nay là một trong những đơn vị mạnh trong hệ thống Agribank trên địa bàn toàn tỉnh. Hoạt động với chiến lược kinh doanh tiền tệ trong lĩnh vực nông nghiệp và đặc biệt địa bàn đứng chân của chi nhánh là huyện Phú Vang – một huyện trọng điểm của toàn tỉnh về nông-lâm-ngư nghiệp, có điều kiện tự nhiên thuận lợi trong việc phát triển nông nghiệp. Do đó việc đầu tư gắn với sản xuất nông-lâm-ngư-nghiệp là yếu tố quan trọng và then chốt quyết định đến thành công trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của thường vụ Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang và sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành trong huyện, đặc biệt là sự lãnh đạo trực tiếp của Agribank tỉnh, cùng với sự phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên, NH Agribank chi nhánh huyện Phú Vang


đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đáp ứng nhu cầu vốn và góp phần phát triển kinh tế huyện nhà ngày một đi lên.

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của NH Agribank chi nhánh Phú Vang

Chức năng: Kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong nước và nước ngoài. Thực hiện tín dụng tài trợ chủ yếu cho nông nghiệp nông thôn.

Nhiệm vụ

- Huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, dân cư thông qua các hình thức góp vốn, tiết kiệm, phát hành trái phiếu.

- Cho vay đối với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh tế nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức cho vay bằng tiền mặt hay bằng hàng hóa.

- NH Agribank chi nhánh Phú Vang là đầu mối tiếp nhận các khoản vốn đầu tư ủy thác từ Nhà nước, nước ngoài giúp huyện Phú Vang phát triển kinh tế - xã hội.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

GIÁM ĐỐC

P. GIÁM ĐỐC I

P. GIÁM ĐỐC II

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG TÍN

DỤNG

PHÒNG GIAO DỊCH PHÚ THUẬN

PHÒNG GIAO DỊCH CHỢ MAI

PHÒNG KẾ TOÁN KHO QUỸ VÀ BỘ PHẬN VI TÍNH

Cơ cấu của chi nhánh NH Agribank Phú Vang gồm một chi nhánh chính đặt tại huyện lỵ Phú Đa và hai phòng giao dịch trực thuộc là phòng giao dịch Phú Thuận (địa phận thị trấn Thuận An) và phòng giao dịch Chợ Mai (Phú Thượng).


Chú thích:

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

Hình 2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH Agribank chi nhánh Phú Vang


2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng ban

- Ban Giám Đốc

Ban Giám Đốc bao gồm một Giám Đốc và hai phó Giám Đốc giúp việc. Ban Giám Đốc trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ các hoạt động của ngân hàng, tiếp nhận các chỉ thị các nghi quyết của cấp trên sau đó phổ biến cho các cán bộ công nhân viên. Đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của ngân hàng. Trong đó, Giám Đốc ngân hàng là người điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động trước Giám Đốc NH Agribank Tỉnh Thừa Thiên Huế. Chịu trách nhiệm quản lý mọi mặt của ngân hàng, điều hành các hoạt động nhịp nhàng và hiệu quả.

Phó Giám Đốc thứ nhất phụ trách về kế toán, kho quỹ, hành chính, bảo vệ an toàn tài sản không để thất thoát, được quy định ủy quyền khi Giám Đốc đi công tác.

Phó Giám Đốc thứ hai phụ trách kinh doanh, tổ chức các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

- Phòng tổ chức hành chính

Có nhiệm vụ về mặt tổ chức hành chính, quản lý quỹ tiền lương, quản lý mọi hoạt động của cán bộ công nhân viên như: sắp xếp bố trí nhân sự, quản lý tiền lương, vấn đề xã hội cho công nhân viên chức. Tham mưu cho ban Giám Đốc trong việc kỷ luật, thưởng đối với cán bộ công nhân viên ở chi nhánh.

- Phòng kinh doanh

Quản lý và kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh, theo dõi nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn. Đồng thời nắm bắt nhu cầu trên thị trường về vốn tiền tệ để có kế hoạch huy động nguồn vốn nhằm cho vay và thu nợ phù hợp. Ngoài ra, còn có khả năng tham mưu cho ban Giám Đốc trong việc đề ra các chiến lược huy động nguồn vốn. Quản lý và điều hành nguồn vốn, phân tích độ nhạy cảm của thị trường khi có những chuyển biến xấu có thể làm ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh đã đề ra nhằm đạt mục tiêu có mức hiệu quả cao nhất. Do đó, đội ngũ cán bộ của phòng phải có trình độ về mặt chuyên môn, đồng thời song song đó là khả năng nắm bắt thị trường cùng sự am hiểu tâm lý người dân đặc biệt là những người thuộc các ngành nghề nông nghiệp. Hiện ở phòng có 9 cán bộ trong đó có 6 cán bộ có


trình độ trên đại học và 3 cán bộ có trình độ đại học. Mỗi cán bộ mang trên mình trách nhiệm khá quan trọng cho phòng ban, nên công việc hầu như đều mang tính độc lập.

Vì thế, trưởng phòng có trách nhiệm điều hòa và quản lý toàn bộ hoạt động của phòng mình và tham mưu cho ban Giám Đốc.

- Phòng tín dụng

Phòng tín dụng là bộ phận trực tiếp xét duyệt cho vay và bổ sung vốn lưu động. Trực tiếp theo dõi việc phát tiền vay, thu nợ, thu lãi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của đơn vị. Phòng tín dụng là phòng thường xuyên làm việc trực tiếp với khách hàng, do đó đòi hỏi đội ngũ làm việc phải là những người có trình độ cao, có tâm huyết với nghề và phải nhạy cảm trong công việc nhằm nắm bắt được nhu cầu tâm lý của khách hàng để từ đó ra quyết định cho vay một cách chính xác và linh hoạt. Bên cạnh đó phòng tín dụng còn kiêm nhiệm thêm việc thẩm định các dự án đầu tư của nhà nước trên địa bàn huyện Phú Vang khi có yêu cầu của cơ quan ban ngành.

- Phòng kế toán kho quỹ và bộ phận vi tính

Phòng kế toán kho quỹ có nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ hợp lệ, ghi sổ và chuyển cho bộ phận kho quỹ. Bộ phận kho quỹ trực tiếp nhận và giao tiền mặt, ngân phiếu tại NNNH, thu phát tiền mặt, ngân phiếu cho khách hàng khi có chứng từ kế toán hợp lệ.

Bộ phận vi tính có nhiệm vụ lưu trữ chứng từ, thông tin về toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Bên cạnh đó bộ phận này còn chịu trách nhiệm về hoạt động của phần mềm quản lý trong ngân hàng được hoạt động một cách thông suốt và hiệu quả.

- Phòng giao dịch trực thuộc

Như đã nói ở phần trên, chi nhánh Agribank huyện Phú Vang bao gồm hai phòng giao dịch trực thuộc là phòng giao dịch Chợ Mai và phòng giao dịch Phú Thuận. Việc mở thêm hai phòng giao dịch đó là yêu cầu khách quan, vì huyện Phú Vang là một huyện có địa bàn rộng, nên việc có thêm các phòng giao dịch tạo điều kiện cho nhân dân trong toàn huyện có thể tiếp xúc với ngân hàng một cách thuận lợi nhất và cũng giúp cho ngân hàng dễ dàng hơn trong việc kinh doanh của mình. Cả hai


phòng giao dịch này hoạt động với mô hình như một chi nhánh ngân hàng thu nhỏ tại địa phương.


2.1.5. Tình hình lao động tại NH Agribank chi nhánh Phú Vang

Nguồn nhân lực luôn là yếu tố quan trọng quyết định mọi sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của bất cứ đơn vị nào. Sự thay đổi về nhân lực tác động đến bộ máy tổ chức cũng như thể hiện được quy mô hoạt động của đơn vị.

Thông qua bảng số liệu, có thể thấy tổng số lao động tại tại ngân hàng Agribank chi nhánh Phú Vang biến động nhẹ qua các năm. Cụ thể như năm 2011 số lao động tăng 1 người tương ứng 2,27% so với năm 2010 là 44 người, năm 2012 tăng 2 người tương ứng 4,44%, nâng tổng số CBNV trong NH Agribank Phú Vang năm 2012 lên 47 người. Mặc dù giai đoạn này chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng sự gia tăng về số lượng là một điều đáng mừng bởi cho thấy chi nhánh đã huy động kinh doanh có hiệu quả.

Phân theo giới tính ta thấy có sự chênh lệch lớn giữa tỷ lệ Nam - Nữ năm 2010 là 70,45% -29,54%. Tỷ lệ này có biến động tăng nhẹ qua 2 năm tiếp theo. Điều này cho thấy công việc của các cán bộ tín dụng đòi hỏi sức khỏe, áp lực công việc cao, hơn nữa với vị trí NH trên địa bàn Phú Vang khá xa trung tâm thành phố, việc đi lại gặp khó khăn cho nên nam giới phù hợp hơn với đặc thù công việc. Bên cạnh đó số lượng nhân viên nữ vẫn đáp ứng tốt các công việc giao dịch đòi hỏi sự nhẹ nhàng, khéo léo, đặc biệt là các bộ phận giao dịch, tư vấn…

Theo tính chất công việc thì chỉ có bộ phận trực tiếp tăng số lượng qua 3 năm, cụ thể là năm 2010 có 38 nhân viên chiếm 86,36%, năm 2011 tăng thêm 1 người và qua năm 2012 đạt mức 41 nhân viên chiếm 87,23%. Trong khi đó số lương nhân viên phụ trách công việc gián tiếp trong NH vẫn giữ mức 6 nhân viên sau 3 năm.

Nhìn chung, đội ngũ cán bộ của NH Agribank chi nhánh Phú Vang đáp ứng yêu cầu của công việc, cán bộ có trình độ đại học chiếm trên 80%. Ngoài số lượng nhân viên lâu năm, giàu kinh nghiệm, đa phần lao động của NH là những nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo. NH đã và đang đầu tư hơn nữa vào nhân tố con người như


việc tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn cho nhân viên và có những hoạt động làm phát huy hơn nữa nhân tố này.


Bảng 2.1. Tình hình lao động của Ngân hàng giai đoạn 2010-2012

Đơn vị tính: Người



Chỉ tiêu

2010

2011

2012

2011/2010

2012/2011

SL

%

SL

%

SL

%

+/-

%

+/-

%

Tổng số CBNV

44

100

45

100

47

100

1

2,27

2

4,44

1. Theo giới tính

Nam

31

70,45

32

71,11

33

70,21

1

3,23

1

3,13

Nữ

13

29,54

13

28,89

14

29,79

0

0

1

7,69

2. Theo tính chất công việc

Trực tiếp

38

86,36

39

86,66

41

87,23

1

2,63

2

5,13

Gián tiếp

6

13,64

6

13,34

6

12,77

0

0

0

0

3. Theo trình độ

Trên Đại học

2

4,54

2

4,44

2

4,26

0

0

0

0

Đại học, cao đẳng

37

84,09

37

82,22

39

82,98

0

0

2

5,41

Trung cấp

4

9,09

4

8,89

4

8,51

0

0

0

0

Lao động phổ thông

1

2,28

2

4,45

2

4,25

1

100

0

0

(Nguồn: Phòng kinh doanh của NH Agribank Phú Vang)

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NH Agribank chi nhánh Phú Vang giai đoạn 2010-2012

Giai đoạn 2010-2012 tình hình hoạt động của chi nhánh Phú Vang đã đạt được một số kết quả sau

Download pdf, tải về file docx

Bài viết tương tự

Gửi tin nhắn

Danh mục

Bimage 1

Bài viết tương tự

Xem nhiều

Bimage 2

Bài viết mới

Bimage 3

Home | Contact | About | Terms | Privacy policy
© 2022 Tailieuthamkhao.com | all rights reserved

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số