Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao, bối cảnh đó tạo ra những
thuận lợi và đan xen cả khó khăn thách thức đối với phát triển du lịch.
2. Trong những năm 2006 2015, trên cơ sở nhận thức sâu sắc những biến chuyển của tình hình thế giới, khu vực và tình hình đất nước, Đảng
Cộng sản Việt Nam đã kịp thời hoạch định chủ trương, chính sách phát
triển du lịch, xác định đúng mục tiêu và phương hướng cơ bản để phát triển du lịch, trong đó mục tiêu xuyên suốt là phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với những mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn 2006 2010 và 2011 2015. Đảng đã lãnh đạo chặt chẽ việc phát triển du lịch bao gồm công tác quy hoạch, kế hoạch, phát triển du lịch; đầu tư phát triển du lịch; phát triển loại hình và SPDL nhằm thu hút khách du lịch thúc đẩy du lịch
phát triển; XT, QBDL thúc đẩy sự
phát triển du lịch;... Các cơ
quan Nhà
nước, đặc biệt là Chính phủ, Bộ VHTT&DL, Tổng cục Du lịch, sở
Có thể bạn quan tâm!
- Một Số Kinh Nghiệm Từ Quá Trình Đảng Lãnh Đạo Phát Triển Du Lịch (2006 2015)
- Phát Triển Các Sản Phẩm Du Lịch Trên Cơ Sở Khai Thác Tiềm
- Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển du lịch từ năm 2006 đến năm 2015 - 22
- Chính Phủ (2007), Nghị Quyết Số 03/2007/nqcp, Ngày 19/01/2007, Về Những Giải Pháp Chủ Yếu Chỉ Đạo Điều Hành Thực Hiện Kế Hoạch Kinh Tế Xã Hội Và
- Đỗ Cẩm Thơ (2007), Nghiên Cứu Xây Dựng Sản Phẩm Du Lịch Việt Nam
- Các Chỉ Tiêu Hiện Trạng Phát Triển Du Lịch Giai Đoạn 2001 2010
Xem toàn bộ 229 trang tài liệu này.
VHTT&DL các tỉnh, thành phố đã có nhiều cố gắng trong tổ chức, quản lý và điều hành phát triển du lịch.
3. Đánh giá khách quan quá trình Đảng lãnh đạo phát triển du lịch trong 10 năm (2006 2015) cho thấy, Đảng có được những thành công nhưng vẫn còn một số hạn chế, thiếu sót cần phải khắc phục.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, du lịch có sự phát triển mạnh mẽ, đạt
được những kết quả nổi bật bật cả về tư duy, năng lực hoạch định và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển du lịch. Nhận thức của Đảng về du lịch ngày một được nâng cao và toàn diện; lãnh đạo Nhà nước thể chế hóa chủ trương, định hướng phát triển du lịch thành các chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch thiết thực và hiệu quả; chỉ đạo phát triển du lịch là toàn diện song có trọng tâm, trọng điểm; sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan ngày một tốt hơn; du lịch phát triển mạnh và đạt được những kết quả
quan trọng, hầu hết các mục tiêu đề ra trong giai đoạn 2006 2015 đều hoàn
thành, đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước, số lượng
khách du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, tổng thu nhập và đóng góp vào GDP của du lịch có sự phát triển mạnh mẽ, giai đoạn 2011 2015 cao hơn giai đoạn 2006 2010.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình Đảng lãnh đạo phát triển du lịch vẫn tồn tại một số hạn chế, đó là: Chủ trương, chính sách của Đảng về du lịch chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển, thiếu cơ chế, chính sách để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng phát triển du lịch còn một số bất cập, hiệu quả chỉ đạo một số mặt cụ thể còn hạn chế, công tác XT, QBDL chưa có nhiều đổi mới, chưa chuyên nghiệp, SPDL còn trùng lặp giữa các khu, điểm du lịch, chưa có sản phẩm chính đặc thù...; du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và kỳ vọng, có mục tiêu chưa hoàn thành.
4. Tổng kết thực tiễn Đảng lãnh đạo phát triển du lịch trong những năm 2006 2015, luận án đã rút ra bốn kinh nghiệm có giá trị lịch sử và hiện thực, đó là: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng kết hợp phát huy vai trò quản lý của Nhà nước trong quá trình phát triển du lịch; đồng bộ hóa sự phối hợp giữa các ngành, các lực lượng, các nội dung cơ bản của du lịch; phát triển các sản phẩm du lịch trên cơ sở khai thác tiềm năng, thế mạnh về tự nhiên, văn hóa, xã hội đất nước con người Việt Nam và liên kết, phối hợp chặt chẽ trong XT, QBDL .
5. Đại hội XII của Đảng (2016) nhận định: Hòa bình và hợp tác phát triển là xu thế lớn trên thế giới và khu vực, nhưng chủ nghĩa dân tộc cực
đoan, xung đột sắc tộc, tôn giáo, hoạt động khủng bố tiếp tục gia tăng.
Khoa học, công nghệ phát triển nhanh chóng, toàn cầu hóa và hội nhập
quốc tế ngày càng sâu rộng. Khu vực châu Á Thái Bình Dương vẫn là
trung tâm phát triển năng động của kinh tế thế giới. Tranh chấp lãnh thổ, đặc biệt là tranh chấp trên Biển Đông diễn biến gay gắt, phức tạp. Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tăng cường liên kết, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh, nhất là trong thương mại, đầu tư, nhân lực, khoa học, công nghệ. Những diễn biến đó cho thấy: Cả ở hiện tại và lâu dài,
phát triển du lịch sẽ có nhiều thuận lợi đan xen cả khó khăn, thách thức.
Điều đó càng đòi hỏi sự quan tâm, lãnh đạo của Đảng, Nhà nước đối với phát triển du lịch, để du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Nguyễn Thế Thi (2017), “Một số quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế du lịch từ năm 1986 đến năm 2010”, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 315, tr.68 72.
2. Nguyễn Thế Thi (2017), “Phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa trong thời kỳ mới”, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, số 392 (2017), tr. 37 40.
3. Nguyễn Thế Thi (2019) “Đảng lãnh đạo phát triển du lịch trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (2006 2017)”, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 341, tr.63 68.
4. Nguyễn Thế Thi (2019) “Một số kinh nghiệm của Đảng lãnh đạo phát triển du lịch trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế tr.39 42.
(20062017)”,
Tạp chí Lịch sử
Đảng,
số 345,
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Đinh Văn An (2018), Đảng bộ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu lãnh đạo phát
triển kinh tế du lịch từ năm 1991 đến năm 2015, Luận án tiến sĩ Lịch sử Đảng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
2. Ban Bí thư Trung ương (1994), Chỉ thị 46 CT/TW, ngày 14/10/1994, Về lãnh đạo, đổi mới và phát triển du lịch trong tình hình mới.
3. Ban Chỉ
đạo Nhà nước về
du lịch (2014),
Quyết định số
1836/KH
BCĐNNVDL ngày 06/6/2014 chỉ đạo phối hợp, triển khai một số giải
pháp cấp bách về
thông tin, xúc tiến du lịch tại một số
thị
trường
trọng điểm để thu hút khách du lịch, Lưu: VPCP
4. Bộ Chính trị (1998), Thông báo số 179/TBTW, ngày 11/11/1998, Về việc phát triển du lịch trong tình hình mới.
5. Bộ Chính trị (2017), Nghị quyết số 08/NQTW, ngày 16/01/2017, Về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
6. Bộ
Tài Chính (2006),
Thông tư Số
85/2006/TTBTC, ngày 18/9/2006,
Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm thực hiện
Chương trình Hành động quốc gia về Du lịch giai đoạn 20062010,
Lưu: Văn phòng Bộ Tài Chính.
7. Bộ Tài Chính, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2014), Thông tư liên tịch số
163/2014/TTLTBTCBVHTTDL, Hướng dẫn cơ
chế
quản lý tài chính
Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013 2020, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
8. Bộ
trưởng Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2009),
Quyết định số
1482/QĐVHTTDL, Về việc giao nhiệm vụ lập Đề án Phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển Việt Nam đến năm 2020, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
9. Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2007),
Quyết định số
564/2007/QĐ
BVHTTDL, Ban hành chương trình hành động của ngành du lịch thực
hiện Chương trình Hành động của Chính phủ sau khi Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) giai đoạn 2007 2012, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
10. Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2008),
Quyết định số
3759/QĐ
BVHTTDL, ngày 03/9/2008, Ban hành quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
11. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2008), Thông tư số 88/TTBVHTTDL, ngày 30/12/2008, Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐCP ngày 01/6/2007, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch. Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
12. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2008), Thông tư số 89/TTBVHTTDL, ngày 30/12/2008, Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐCP 01/6/2007, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch
về kinh doanh lữ hành, chi nhánh văn phòng đại diện của doanh
nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
13. Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2010),
Quyết định số
2323 QĐ
BVHTTDL, ngày 05/7/2010, Về việc phê duyệt Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia năm 2010, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
14. Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2010),
Tờ trình
Số 146/TTR
BVHTTDL, ngày 27/10/2010, Về việc tăng cường hỗ trợ đầu tư cơ
sở hạ
tầng du lịch giai đoạn 20112015,
Lưu: Văn phòng Bộ
Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
15. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giao thông Vận tải (2011), Quyết định số 2284/QĐBVHTTDL, ngày 27/7/2011, Phê duyệt Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia năm 2011, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
16. Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2011),
Quyết định Số
3066/QĐ
BVHTTDL, ngày 29/9/2011, Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển
nhân lực ngành Du lich giai đoạn 2011 2020,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Lưu: Văn phòng Bộ
17. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2012), Chỉ thị số 18/CT BVHTTDL, ngày 06/02/2012, Về việc tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược Phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
18. Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2012),
Quyết định 1183/QĐ
BVHTTDL, ngày 29/3/2012, Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình hành động của Chính phủ
trong các lĩnh vực về
văn
hóa, gia đình, thể
dục, thể
thao và du lịch nhiệm kỳ
20112016”,
Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
19. Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2013),
Quyết định số
2782/QĐ
BVHTTDL, ngày 15/8/2013, Về việc Phê duyệt Đề án “Phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển Việt Nam đến năm 2020”, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
20. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển
du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030,
Nội.
Nxb Hà
21. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2014), Báo cáo chuyên đề “Du lịch Việt Nam, thực trạng và giải pháp”, Hà Nội.
22. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2014), Quyết định 01/QĐBVHTTDL, ngày 02/01/2014, Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục thể thao và du lịch hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/12/2013, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
23. Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2014),
Quyết định số 430/QĐ
BVHTTDL, ngày 27/2/2014, Về
việc Thành lập Ban Chủ
nhiệm
Chương trình Xúc tiến Du lịch quốc gia giai đoạn 20132020,
Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Lưu:
24. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2014), Thông tư liên tịch 101/2014/TTLT BTCBVHTTDL, ngày 30/7/2014, Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình Hành động quốc gia về Du lịch giai đoạn 20132020, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
25. Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2014),
Quyết định số
3423/QĐ
BVHTTDL, ngày 17/10/2014, Ban hành Chương trình kích cầu du lịch nội địa với chủ đề ''Người Việt Nam du lịch Việt Nam Mỗi chuyến đi thêm yêu Tổ quốc'', Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
26. Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2014),
Quyết định 3455/QĐ
BVHTTDL, ngày 20/10/2014, Về việc Phê duyệt “Chiến lược
marketing du lịch đến năm 2020”, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
27. Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2014),
Báo cáo Công tác Văn hóa,
Thể thao và Du lịch giai đoạn 2011 2015, Phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2016 2020, Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
28. Bộ
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (2015),
Báo cáo Công tác Văn hóa,
Thể thao và Du lịch năm 2015, phương hướng, nhiệm vụ năm 2016,
Lưu: Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
29. Chính phủ
(1992),
Nghị
định số
05 CP, ngày 26/10/1992, Về
việc
thành lập Tổng cục Du lịch, Lưu: VPCP.
30. Chính phủ (1992), Nghị định số 20 CP, ngày 27/12/1992, Về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch,
VPCP.
Lưu:
31. Chính phủ (1999), Quyết định số 23/1999/QĐTTg, ngày 13/02/1999, Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch, Lưu: VPCP.
32. Chính phủ
(2001),
Nghị
định số
47/2001/NĐCP, ngày 10/8/2001, Về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Du lịch, Lưu: VPCP.
33. Chính phủ (2006), Nghị quyết số 01/2006/NQCP, ngày 16/01/2006, Về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội và ngân sách nhà nước năm 2006, Lưu: VPCP.