Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế chi nhánh Huế - 6



STT


Rủi ro

Bộ phận thực hiện


Ảnh hưởng


Thủ tục kiểm soát tương ứng

Quy chế, quy định cụ thể được ban hành bằng văn bản



toán.




4.4

Giải ngân không đúng

Phòng

-Thất thoát tiền của NH;

- Đối chiếu với HĐTD.

Quy định về Giải ngân


đối tượng KH, không

KHCN,

-KH có thể sẽ tố cáo Chi

-Kiểm tra rà soát Hồ sơ cho vay xem có

khoản vay: Điều 50 - Quy


đúng thời gian, mục

GDTD

nhánh vì vi phạm hợp

đúng mục đích cho vay ban đầu không,

chế cho vay KH (số


đích sử dụng tiền vay,

và Kế

đồng;

đặc biệt chú ý đến khoản giải ngân bằng

1356/2006/QC-VIB).


cách thức và hạn mức

toán

- Ảnh hưởng không tốt

tiền mặt, giải ngân vào tài khoản tiền gửi



đã cam kết trong


đến uy tín của NH.

của những người có quan hệ thân thuộc



HĐTD.



với KH vay. (Kiểm tra độc lập việc



(VD: giải ngân bằng tiền



thực hiện).



mặt cho đối tượng thụ



- Đánh giá sự hợp lý trong việc phân



hưởng có tài khoản tiền



chia cán bộ cho vay và cán bộ quản lý



gửi;



giải ngân;



Điều khoản thanh toán



- Trước khi tiến hành giải ngân, lãnh đạo



ghi trên hợp đồng là



phòng KHCN và GDTD kiểm tra, rà



chuyển khoản nhưng



soát lại một lần nữa các thông tin trên



vẫn giải ngân bằng tiền



HĐTD, Giấy nhận nợ... (Phân tích soát



mặt)



xét lại việc thực hiện).


Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 59 trang: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế chi nhánh Huế

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế chi nhánh Huế - 6



STT


Rủi ro

Bộ phận thực hiện


Ảnh hưởng


Thủ tục kiểm soát tương ứng

Quy chế, quy định cụ thể được ban hành bằng văn bản







4.5

Giải ngân khi chưa có chữ ký của KH => KH sẽ ký sau nhưng có thể

bị sót.

Kế toán, Phòng KHCN,

GDTD.

-Dễ bị KH kiện vì thực hiện không đúng quy trình.

Chi nhánh quy định rõ giải ngân phải có chữ kí của KH, khi đó Kế toán mới tiến hành giải ngân như phê duyệt.

(Kiểm soát vật chất)


4.6

Không có hoặc thiếu chứng từ làm căn cứ giải ngân theo quy định. (Thiếu hóa đơn, tài liệu chứng minh việc sử dụng vốn vay

của KH)

Kế toán, phòng KHCN, GDTD.

Không chứng minh được KH sử dụng vốn vay có đúng như đã cam kết không.

-Thu thập các bằng chứng liên quan đến việc sử dụng vốn vay của KH.

- Chỉ được giải ngân khi có đầy đủ

chứng từ làm căn cứ.

(Kiểm soát vật chất)

- Quy định về căn cứ giải ngân tại Điều 50 - Quy chế cho vay KH (số 1356/2006/QC-VIB).

5

Giai đoạn kiểm tra, giám sát khoản vay

5.1

- Không theo dõi thường xuyên nợ vay và tình hình sử dụng vốn vay, TSBĐ;

Phòng KHCN.

-NH không thu được nợ;

- Nếu TS thế chấp xuống giá, hư hỏng, không kịp thời điều

-Quy định kiểm tra sử dụng vốn vay phải được thực hiện 15 ngày làm việc kể từ khi giải ngân.

-Lãnh đạo phải kiểm tra lại nội dung Biên

Quy định về Quản lý khoản vay sau khi giải ngân: Chương VII- Quy chế cho vay KH (số



STT


Rủi ro

Bộ phận thực hiện


Ảnh hưởng


Thủ tục kiểm soát tương ứng

Quy chế, quy định cụ thể được ban hành bằng văn bản


- Không kiểm tra


chỉnh hạn mức tín dụng,

bản kiểm tra như: tình hình SXKD, sử

1356/2006/QC-VIB).

thường xuyên, kịp thời

giảm nguồn thu cho NH,

dụng vốn vay, quá trình rút vốn, xác minh


theo quy định.

khả năng không thu

đối chiếu chứng từ, kiểm tra sổ Quỹ (thu



được nợ tăng.

chi tiền mặt), kiểm kê hàng tồn và TSBĐ...



- Ảnh hưởng đến kết

(Phân tích soát xét lại việc thực hiện).



quả kinh doanh của

-Xác định cán bộ lập Biên bản yêu cầu



NH.

sửa và đưa ra biện pháp xử lý thích hợp




(Phân chia trách nhiệm đầy đủ).


5.2

Kiểm tra tình hình sử

Phòng

-Vốn bị sử dụng sai mục

- Định kỳ CBTD kiểm tra tính đầy đủ của



dụng vốn vay còn mang

KHCN

đích;

Biên bản kiểm tra thực tế KH ứng với từng


tính hình thức, thiếu cơ


- NH có thể dùng nguồn

khoản vay.


sở, chứng từ chứng


vốn cho mục đích tốt

- Cán bộ lãnh đạo thường xuyên đôn đốc


minh mục đích sử dụng


hơn;

nhân viên thực hiện kiểm tra đúng thời


vốn vay.


-Dễ xảy ra trường hợp

gian quy định (Kiểm tra quá trình xử lý




KH có thể sử dụng vốn

thông tin).




vay vào những mục đích

- NH quy định nhiệm vụ, trách nhiệm của




trái với quy định của

lãnh đạo phòng KHCN trong việc quản lý




pháp luật;

khoản vay (Phân chia trách nhiệm đầy đủ).



STT


Rủi ro

Bộ phận thực hiện


Ảnh hưởng


Thủ tục kiểm soát tương ứng

Quy chế, quy định cụ thể được ban hành bằng văn bản

5.3

Chưa có biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay. Biên bản kiểm tra sơ sài, không có căn cứ chứng minh việc KH sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không, không xác định được hiện trạng của đối

tượng vay vốn.

Phòng KHCN

-NH có khả năng chịu rủi ro về tổn thất nguồn vốn cho vay.

-Nhân viên QHKH chịu trách nhiệm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, tình hình thực hiện các cam kết và thực trạng TSBĐ, đảm bảo nguyên tắc độc lập, tôn trọng và vì lợi ích của KH cũng như của NH (Kiểm tra độc lập việc thực hiện).

- Rà soát Biên bản kiểm tra KH phải được các bên ký tên, đóng dấu đầy đủ (Kiểm soát vật chất).


6

Điều chỉnh và xử lý khoản vay

6.1

CBTD tự ý thực hiện

Phòng

Ảnh hưởng đến lợi ích

- Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải dựa



cơ cấu lại nợ khi KH

KHCN

kinh tế của NH, việc thu

trên Đơn xin cơ cấu thời hạn trả nợ gốc


không có Hồ sơ đề nghị


hồi vốn diễn ra lâu hơn.

và/hoặc lãi, tài liệu chứng minh nguyên


vay vốn, không tương



nhân không trả nợ đúng hạn và tài liệu


ứng với quyền hạn hoặc



chứng minh khả năng trả nợ trong thời


chưa được lãnh đạo phê



gian xin cơ cấu lại. (Phân tích soát xét


duyệt.



lại việc thực hiện).



STT


Rủi ro

Bộ phận thực hiện


Ảnh hưởng


Thủ tục kiểm soát tương ứng

Quy chế, quy định cụ thể được ban hành bằng văn bản

6.2

Cơ cấu lại nợ không



- Xem xét kĩ Tờ tình cơ cấu lại nợ, phân



đúng quy định, thực

tích và đánh giá mức độ hợp lý của


hiện cơ cấu không kịp

nguyên nhân KH không trả nợ đúng hạn.


thời hoặc thiếu thủ tục

- Đánh giá sự hợp lý đối với thời gian


cơ cấu lại thời hạn trả

điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn


nợ.

nợ, mức độ kịp thời trong việc chuyển



nợ quá hạn (Kiểm soát quá trình xử lý

6.3

Điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ không có cơ sở.

thông tin).

-Quy định về thẩm quyền quyết định cơ

cấu lại thời hạn trả nợ (Phân chia trách

nhiệm đầy đủ).

6.4

Phân loại nợ chưa đúng

quy định.


7

Giai đoạn thu hồi gốc, lãi và xử lý phát sinh

7.1

-CBTD không thu nợ đúng hạn, thu không

đủ.

Phòng KHCN,

Kế toán.

Ảnh hưởng đến kết qủa kinh doanh của NH.

-Hằng ngày, CBTD trước khi bắt đầu công việc phải tiến hành kết xuất Báo

cáo nợ đến hạn/nợ quá hạn từ hệ thống,




STT


Rủi ro

Bộ phận thực hiện


Ảnh hưởng


Thủ tục kiểm soát tương ứng

Quy chế, quy định cụ thể được ban hành bằng văn bản


-Thu nợ sai bảng kê rút vốn, sai số tiền (gốc, lãi, phí) trên bảng kê rút vốn.



trong đó ghi rõ số tiền, ngày nào đến hạn. (Kiểm soát vật chất)

- Đối chiếu lịch trả nợ trên hợp đồng TD với lịch trả nợ và các bút toán trả nợ gốc, trả lãi theo dõi trên hệ thống máy tính đảm bảo khớp đúng; những thay đổi về mặt thời gian phải khớp với Hồ sơ cơ cấu lại nợ trên thực tế.

- Thường xuyên gọi điện nhắc nhở KH trả nợ đúng hạn.

- Bộ phận Quản lý nợ (tại Hội sở) gọi

điện nhắc nhở nếu KH nộp trễ quá hạn (sau ngày 25 của tháng).


7.2

Thu nợ nhưng không ghi vào giấy tờ liên quan cũng như nhập liệu kịp

thời vào hệ thống.

Phòng KHCN,

Kế toán

Không có căn cứ xác định nợ đã thu, thu nhiều lần, ảnh hưởng

uy tín NH.

Chi nhánh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và tuân thủ theo quy trình quản lý hồ sơ của ISO 9001:2000.




STT


Rủi ro

Bộ phận thực hiện


Ảnh hưởng


Thủ tục kiểm soát tương ứng

Quy chế, quy định cụ thể được ban hành bằng văn bản

7.3

Nợ quá hạn, nợ xấu nhiều, không có chi phí bù đắp thiệt hại.


Tình hình kinh doanh của NH không tốt.

- Lãnh đạo phòng KHCN thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở CBTD tiến hành thu nợ, tìm hiểu nguyên nhân KH không trả được nợ để có biện pháp xử lý (Kiểm soát vật chất).

-Phân loại nợ được thực hiện theo quy

trình do VIB Việt Nam ban hành.

Quy trình phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng.

7.4

Không điều chỉnh cơ chế lãi suất cho vay kịp thời.

Kế toán, phòng

KHCN

-Thu lãi sai, gây thiệt hại doanh thu và lợi nhuận cho vay;

- Ảnh hưởng uy tín NH.

- Thường xuyên cập nhật cơ chế lãi suất mới nhất.

-Tính lại giá trị lãi vay, có thông báo kịp thời cho KH để điều chỉnh nếu phát hiện chênh lệch.

(Kiểm soát vật chất).

-Quyết định về việc điều chỉnh cơ chế lãi suất cho vay (số 278/2009/QĐ-VIB).

- Quyết định về việc hỗ trợ lãi suất cho vay các tổ chức, cá nhân vay vốn để

SXKD (số 131/QĐ-TT).

8

Giai đoạn thanh lý hợp đồng

8.1

Tất toán khoản vay

không đúng đối tượng, khi chưa trả nợ hết.

Phòng

KHCN, GDTD

-Thiệt hại tài sản NH;

- Ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.

CBTD đối chiếu, kiểm tra chứng từ giấy và hệ thống thông tin trong máy tính để

tất toán khoản vay.



Ngoài các thủ tục kiểm soát trên, NH còn thiết kế các thủ tục kiểm soát có tính chất bổ sung cho nhau, mục đích là đề phòng một số thủ tục kiểm soát có thể không phát huy được tác dụng do sự mệt mỏi hay nhầm lẫn của nhân viên, do những tình huống bất ngờ... ví dụ như:

- Bố trí nhân viên bảo vệ làm việc 24/24h, tăng cường bảo quản tài sản của đơn vị;

- Bố trí camera đề phòng trường hợp bị cướp, làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt

động chung của NH cũng như của phòng Khách hàng cá nhân.

2.2.2.4 Hệ thống thông tin và truyền thông

Hiểu rõ công nghệ thông tin trong NH là một yếu tố quan trọng đối với sự phát triển bền vững của NH. Một hệ thống công nghệ hiện đại luôn được VIB chú trọng đầu tư phát triển và ngày càng được hoàn thiện hơn.

Ban lãnh đạo NH đã đưa ra các mệnh lệnh chỉ thị bằng văn bản cụ thể quy định quyền hạn trách nhiệm, quy định tiến trình thực hiện các nghiệp vụ, xử lý các sai sót phát sinh nếu có xảy ra. Tập hợp tất cả các văn bản được lưu trong “Hồ sơ Quy định, Quyết định và Sản phẩm của VIB” và được bảo quản kỹ càng. Ngoài ra, đối với một số trường hợp cho phép, cấp trên cũng có thể cung cấp, truyền đạt nhiệm vụ, thông tin cho cấp dưới trực tiếp bằng lời khi cần thiết. Như vậy thông tin được truyền đi và nhận lại sự phản hồi một cách nhanh chóng và kịp thời.

NH TMCP VIB đã thiết lập hệ thống quản lý thông tin chung trong nội bộ Trụ sở chính, các Chi nhánh một website chuyên cung cấp thông tin nội bộ và các thông tin cần thiết khác. Mỗi nhân viên đều có một mã xác nhận và password khi truy cập, tuân thủ nghiêm ngặt tính bảo mật thông tin đối với từng cá nhân và chỉ được truy cập vào những thông tin nghiệp vụ theo phần hành trách nhiệm của mình, đảm bảo nguyên tắc phân công phân nhiệm và bất kiêm nhiệm trong đơn vị. Việc sử dụng kênh truyền thông này giúp cho thông tin được cập nhật và truyền tải một cách nhanh chóng, chính xác.

Ngoài ra Chi nhánh còn áp dụng phần mềm chat nội bộ (tương tự phần mềm Yahoo! Chat), mỗi nhân viên cũng như ban lãnh đạo có một mật khẩu riêng của mình thuận tiện cho việc cập nhật, trao đổi thông tin với nhau kịp thời và tiết kiệm thời gian.VIB Huế còn có kênh thông tin nóng cho phép nhân viên báo cáo về các hành vi, sự kiện bất thường có khả năng gây thiệt hại cho đơn vị.


NH đã đăng ký dịch vụ thông tin về tín dụng tại Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC) nhằm tăng cường độ tin cậy về thông tin KH, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động NH. Các thông tin về KH, về quan hệ tín dụng cũng như các trường hợp xấu của KH được chi nhanh tham chiếu qua kênh thông tin này.

Trong năm 2005, NH Quốc Tế bắt đầu triển khai hệ thống NH đa năng SYMBOLS do System Access - Singapore cung cấp, được xây dựng trên nền tảng công nghệ tiên tiến, tin cậy, đem lại hiệu năng họat động tối đa. Bên cạnh khả năng lưu trữ tập trung cơ sở dữ liệu cho toàn hệ thống, tốc độ xử lý các hoạt động nghiệp vụ nhanh và độ chính xác, an toàn cao; hệ thống Symbols còn cho phép cơ chế sao lưu dữ liệu online, đảm bảo việc khôi phục dữ liệu tại bất kì thời điểm nào trong ngày. Giải pháp này đã giúp NH giảm nhiều hoạt động thủ công, tối thiểu hóa các thủ tục hành chính, cho phép kiểm soát hoạt động và phòng ngừa rủi ro tốt hơn thông qua hệ thống báo cáo tập trung.

Chiến lược truyền thông bên ngoài NH cũng được đơn vị chú trọng đầu tư như in ấn tập san, báo chí, tổ chức các cuộc họp báo, hội thảo... với mục đích truyền đạt thông tin một cách nhanh chóng và chính xác đến các đối tượng bên ngoài.

Tóm lại, nhờ có Hệ thống thông tin hiệu quả, nhân viên ở mọi cấp độ đều có thể hiểu và nắm rõ các nội quy, chuẩn mực về đạo đức cũng như nghiệp vụ của tổ chức; truyền thông đảm bảo các kênh thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp hoạt động hữu hiệu, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của Chi nhánh cũng như toàn hệ thống NH VIB.

2.2.2.5 Hoạt động giám sát

Toàn bộ quy trình hoạt động của VIB Huế nói chung và quy trình hoạt động cho vay đối với KHCN nói riêng, đều được giám sát chặt chẽ bởi những cá nhân hoặc bộ phận có trách nhiệm liên quan. Thông qua các hoạt động giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ, hệ thống giám sát đã góp phần không nhỏ trong mục tiêu nâng cao chất lượng của hệ thống KSNB của đơn vị.

- Đối với hoạt động giám sát thường xuyên:

Ban lãnh đạo Chi nhánh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy tắc, quy định trong hoạt động của NH, đặc biệt và đối với nghiệp vụ cho vay KHCN


nhằm phát hiện ra những yếu kém để kịp thời có biện pháp đối ứng thích hợp. Ngoài ra, mỗi CBTD đều có trách nhiệm giám sát chặt chẽ thường xuyên các khoản vay do mình phụ trách để tránh những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra.

- Đối với hoạt động giám sát định kì:

Ngoài thực hiện chỉ đạo của GĐ Chi nhánh, định kì 06 tháng một lần, Trưởng phòng KHCN yêu cầu các CBTD trong phòng triển khải công tác tự kiểm tra và kiểm tra chéo giữa các cán bộ với nhau đối với các món vay, từ đó tiến hành sửa sai và bổ sung hồ sơ. Việc kiểm tra và tự kiểm tra này phải được thể hiện bằng văn bản, sau đó báo cáo cho Trưởng phòng KHCN xem xét và phê duyệt. Qua những đợt kiểm tra và tự kiểm tra đó, phát hiện ra những sai sót thường xuyên xảy ra như:

- Thiếu chứng từ giải ngân (bảng kê thu mua không có tiền, không có địa chỉ của người bán...);

- Thiếu khế ước nhận nợ;

- Giấy nợ KH chưa kí nhưng CBTD đã giải ngân khoản vay;

- Một số lỗi khác như: thiếu sổ hộ khẩu, chưa xác nhận lên bảng sao...

Chi nhánh VIB Huế còn chịu sự kiểm tra, giám sát định kỳ của Ban Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ và bộ phận Quản lý rủi ro của NH TMCP Quốc tế Việt Nam, của thanh tra NHNN Trung ương và đơn vị kiểm toán độc lập KPMG. Ngoài ra, hoạt động kiểm tra, kiểm soát còn được tiến hành đột xuất nếu có những sự kiện bất thường xảy ra tại Chi nhánh.

Vào cuối mỗi kỳ, VIB Huế tổ chức đánh giá lại hoạt động kiểm tra, giám sát của đơn vị mình để có những phương hướng điều chỉnh thích hợp cũng như khả năng phản ứng năng động hơn nữa, nhằm cái tiến và thay đổi hệ thống giám sát theo yêu cầu của môi trường bên trong và bên ngoài. Với tần suất giám sát chặt chẽ đã góp phần không nhỏ vào việc hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả của hoạt động KSNB trong toàn Chi nhánh VIB Huế.


CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB NGHIỆP VỤ CHO VAY KHCN TẠI VIB HUẾ


3.1 Đánh giá hệ thống KSNB nghiệp vụ cho vay KHCN của Ngân hàng Quốc tế Chi nhánh Huế

Thực tế đã chứng minh rằng không thể tồn tại một hệ thống KSNB hoàn hảo bất chấp những nỗ lực của ban quản trị và nhân viên trong đơn vị, KSNB của các NH cũng không ngoại lệ. Qua thực tế hoạt động của NH TMCP Quốc tế Chi nhánh Huế, có thể nhận thấy được những kết quả tích cực mà NH đã đạt được, nhưng bên cạnh đó cũng còn tồn tại một số thiếu sót trong hệ thống KSNB nghiệp vụ tín dụng đối với KHCN cần được khắc phục.

3.1.1 Những kết quả đạt được

Về môi trường kiểm soát: Từ khi thành lập, NH đã xây dựng và luôn duy trì một môi trường làm việc tốt, tạo được sắc thái chung của một tổ chức, góp phần nâng cao chất lượng của môi trường kiểm soát trong hệ thống KSNB của đơn vị.

- Ban lãnh đạo, ban Giám đốc cũng như tất cả các nhân viên trong NH, đặc biệt là các nhân viên tín dụng nhận thức được tầm quan trọng của công việc và trách nhiệm của mình do đó đều có tinh thần trách nhiệm cao, luôn luôn tuân thủ những quy định, quy chế về đạo đức cũng như nghiệp vụ chuyên môn một cách nghiêm túc và thường xuyên cập nhật đúng những quy định hiện hành.

Về đánh giá rủi ro: VIB Huế đã thiết lập mục tiêu rõ ràng của tổ chức và hình thành cơ chế chặt chẽ để nhận dạng, phân tích và đánh giá rủi ro liên quan thông qua các văn bản quy định, quy chế chi tiết và dễ hiểu.

- Chính sách phát triển tín dụng của NH luôn đi kèm với nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng và phù hợp với điều kiện hoạt động, phát triển của đơn vị.

Về thủ tục kiểm soát: Phần lớn các khoản vay đều được thẩm định kĩ càng; kiểm tra, kiểm soát một cách t h ư ờ n g xuyên, liên tục. Mỗi bước thực hiện trong quy trình cho vay đều có các thủ tục kiểm soát tương ứng nhằm tăng cường tính chặt chẽ và đảm bảo nâng cao chất lượng tín dụng.


- VIB đã ban hành quy chế kiểm tra, kiểm soát tín dụng bằng các văn bản cụ thể, được thực hiện thống nhất trên toàn hệ thống, từ Hội sở đến các Chi nhánh, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện giám sát khoản vay.

- Hàng quý, Chi nhánh thường tổ chức các đợt kiểm tra về việc thực hiện quy trình cho vay của CBTD. Điều này đã phần nào giúp phát hiện kịp thời những điểm sai sót trong việc thực hiện quy trình kiểm soát.

Về hệ thống thông tin và truyền thông: Hệ thống thông tin và truyền thông của Chi nhánh được thiết lập áp dụng chương trình, phần mềm tiên tiến, đảm bảo chất lượng thông tin và truyền thông ngày càng được nâng cao. Nhờ đó, mọi thành viên trong đơn vị đều có khả năng nắm bắt và trao đổi thông tin cần thiết cho việc điều hành, quản trị và kiểm soát các hoạt động một cách hữu hiệu.

Về hoạt động giám sát: Toàn bộ quy trình tín dụng đều được tổ chức giám sát thường xuyên và định kỳ giúp theo dõi, đánh giá chất lượng hoạt động nghiệp vụ cũng như các hoạt động khác của NH và có những điều chỉnh linh hoạt khi cần thiết, góp phần giúp hoàn thành mục tiêu đã đặt ra của đơn vị.

Tóm lại, hệ thống KSNB của Chi nhánh VIB Huế đã được thiếp lập và hoạt động theo đúng những mục tiêu đã đề ra và phù hợp với mục tiêu chung (bao gồm mục tiêu hoạt động, mục tiêu thông tin và mục tiêu tuân thủ) theo hệ thống lý luận về KSNB. Nhờ đó đã góp phần không nhỏ trong thành tích hoạt động đáng ghi nhận của VIB Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2010 - 2012 với những con số thống kê tích cực như: chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 20%/ năm, các chỉ tiêu về chất lượng và an toàn hoạt động tín dụng của Chi nhánh đạt khá tốt, dư nợ đảm bảo theo quy định.

3.1.2 Một số tồn tại và nguyên nhân

3.1.2.1 Tồn tại

- Về phía khách hàng:

- Bên cạnh những KH tốt, có thiện chí hợp tác cung cấp thông tin và trả nợ vay, còn có những KH sau khi cho vay rất khó khăn trong việc cung cấp hồ sơ hoặc cung cấp hồ sơ không đúng hạn (điều này khó có thể nhận biết được trước khi thẩm định cho vay). Ngoài ra, một số KH thường xuyên chậm trả lãi vay, trả lãi vay thiếu gây khó khăn cho CBTD trực tiếp quản lý khoản vay cũng như làm tăng rủi ro trong việc thu hồi vốn của NH.

Download pdf, tải về file docx

Bài viết tương tự

Gửi tin nhắn

Danh mục

Bimage 1

Bài viết tương tự

Xem nhiều

Bimage 2

Bài viết mới

Bimage 3

Home | Contact | About | Terms | Privacy policy
© 2022 Tailieuthamkhao.com | all rights reserved

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số