Kết Quả Kiểm Định Mô Hình 1 Bằng Phân Tích Cfa

Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch - 15


H7

Chính sách định hướng khách hàng

Sự cam kết của công ty lữ hành với các nhà cung cấp

Tác giả tiến hành hiệu chỉnh lại mô hình nghiên cứu như sau:


H1

H3

H6

H2

Mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch

- Sự chia sẻ thông tin

- Đồng bộ hóa quyết định

- Tích hợp hệ thống khuyến thưởng

H4

H5

Chi phí giao dịch

- Tính chuyên biệt của tài sản

- Sự không chắc chắn về hành vi

Niềm tin của công ty lữ hành với các nhà cung cấp

Mối quan hệ cá nhân của công ty lữ hành với các nhà cung cấp

Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi

Hình 4.1. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 1

Nguồn: Tác giả đề xuất

Dựa vào mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 1 (hình 4.1), tác giả đưa ra các giả thuyết sau:

H1: Chi phí giao dịch có ảnh hưởng tiêu cực đến MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H2: Niềm tin có ảnh hưởng tích cực đến MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H3: Sự cam kết có ảnh hưởng tích cực đến MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H4: Mối quan hệ cá nhân có ảnh hưởng tích cực đến MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H5: Ứng dụng CNTT trong chuỗi có ảnh hưởng tích cực đến MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.


H6: Niềm tin có ảnh hưởng tích cực đến sự cam kết của CTLH với các nhà cung cấp.

H7: Chính sách định hướng khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến sự cam kết của CTLH với các nhà cung cấp.

H7

Chính sách định hướng khách hàng

Sự cam kết của công ty lữ hànhvới các nhà cung cấp

Hơn nữa, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 2 nhằm kiểm định mối quan hệ của các yếu tố (niềm tin; sự cam kết; mối quan hệ cá nhân; ứng dụng CNTT và chi phí giao dịch) đến từng thành phần của MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL (gồm sự chia sẻ thông tin ký hiệu là SC_1, đồng bộ hóa quyết định ký hiệu là SC_2 và tích hợp hệ thống khuyến thưởng ký hiệu là SC_3). Trong mô hình này, tác giả cũng kiểm định thêm mối quan hệ giữa niềm tin và chính sách định hướng khách hàng đến sự cam kết của CTLH với các nhà cung cấp. Vì vậy, tác giả đưa ra đề xuất mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 2 như sau:


H1a

H3a

- Sự chia sẻ thông tin

H3b

H1b

H6

H2a

Niềm tin của công ty lữ

hành với các nhà cung cấp

H2b

- Đồng bộ hóa quyết

định

H4a

H3c

H1c

H4b

H4c

H2c

- Tích hợp hệ thống khuyến thưởng

H5a

H5b

H5c

Chi phí giao dịch

Mối quan hệ cá nhân của công ty lữ hành với các nhà cung cấp

Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi

Hình 4.2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 2

Nguồn: Tác giả đề xuất


Dựa vào mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 2 (hình 4.2), tác giả đưa ra các giả thuyết sau:

H1a: Chi phí giao dịch có ảnh hưởng tiêu cực đến sự chia sẻ thông tin của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H1b: Chi phí giao dịch có ảnh hưởng tiêu cực đến đồng bộ hóa quyết định của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H1c: Chi phí giao dịch có ảnh hưởng tiêu cực đến tích hợp hệ thống khuyến thưởng của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H2a: Niềm tin có ảnh hưởng tích cực đến sự chia sẻ thông tin của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H2b: Niềm tin có ảnh hưởng tích cực đến đồng bộ hóa quyết định của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H2c: Niềm tin có ảnh hưởng tích cực đến tích hợp hệ thống khuyến thưởng của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H3a: Sự cam kết có ảnh hưởng tích cực đến sự chia sẻ thông tin của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H3b: Sự cam kết có ảnh hưởng tích cực đến đồng bộ hóa quyết định của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H3c: Sự cam kết có ảnh hưởng tích cực đến tích hợp hệ thống khuyến thưởng của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H4a: Mối quan hệ cá nhân có ảnh hưởng tích cực đến sự chia sẻ thông tin của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H4b: Mối quan hệ cá nhân có ảnh hưởng tích cực đến đồng bộ hóa quyết định của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H4c: Mối quan hệ cá nhân có ảnh hưởng tích cực đến tích hợp hệ thống khuyến thưởng của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H5a: Ứng dụng CNTT trong chuỗi có ảnh hưởng tích cực đến sự chia sẻ thông tin của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H5b: Ứng dụng CNTT trong chuỗi có ảnh hưởng tích cực đến đồng bộ hóa quyết định của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.

H5c: Ứng dụng CNTT trong chuỗi có ảnh hưởng tích cực đến tích hợp hệ thống khuyến thưởng của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL.


H6: Niềm tin có ảnh hưởng tích cực đến sự cam kết của CTLH với các nhà cung cấp.

H7: Chính sách định hướng khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến sự cam kết của CTLH với các nhà cung cấp.

4.4. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.4.1. Kết quả kiểm định mô hình 1 bằng phân tích CFA

Bảng 4.24. Kiểm định thang đo bằng CFA mô hình nghiên cứu hiện chỉnh 1


Khái niệm và biến quan sát

SL

CCR

VE

MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL (SC)



0,895


0,551

SC1

0,698



SC2

0,794



SC4

0,713



SC7

0,746



SC8

0,621



SC11

0,812



SC12

0,792



Niềm tin của CTLH với các nhà cung cấp (TR)


0,896

0,591

TR2

0,74



TR4

0,731



TR5

0,739



TR6

0,756



TR7

0,807



TR8

0,832



Sự cam kết của CTLH với các nhà cung cấp (CO)


0,901

0,647

CO1

0,735



CO2

0,85



CO4

0,827



CO7

0,851



Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 217 trang: Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch


Khái niệm và biến quan sát

SL

CCR

VE

CO8

0,752



Mối quan hệ cá nhân của CTLH với các nhà cung cấp (PR)


0,895

0,680

PR1

0,834



PR2

0,834



PR3

0,772



PR5

0,856



Ứng dụng CNTT trong chuỗi (IT)


0,898

0,688

IT1

0,78



IT2

0,828



IT3

0,87



IT5

0,837



Chính sách định hướng khách hàng (CUO)


0,888

0,665

CUO1

0,796



CUO3

0,859



CUO4

0,824



CUO5

0,781



Chi phí giao dịch (TC)


0,877

0,642

AS1

0,753



AS2

0,837



BU1

0,735



BU2

0,872



Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ tháng 4 đến tháng 8/2016

Kết quả kiểm định thang đo bằng phân tích CFA đã chỉ ra “các trọng số nhân tố của các chỉ báo đối với các khái niệm đều đạt mức ý nghĩa cao (p <0,000); các giá trị trọng số nhân tố chuẩn hóa đều > 0,5 nên các thang đo đạt được giá trị hội tụ (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)”. Thêm vào đó, “các thang đo đều đạt độ tin cậy tổng hợp nằm trong phạm vi được đánh giá rất tốt CCR > 0,70 và các giá trị phương sai trích VE > 0,50 (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)”. Kết quả này cho thấy các thang đo sử dụng trong nghiên cứu đều đạt độ tin cậy, và đạt được giá trị hội tụ.


Hình 4.3. Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn 1 Nguồn: Kết quả điều tra 1


Hình 4.3. Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn 1

Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ tháng 4 đến tháng 8/2016

Kết quả phân tích CFA thu được ở hình 4.3 cho thấy: giá trị Chi-bình phương = 729,511; bậc tự do 506 với giá trị P-value = 0,000. Ngoài ra các chỉ tiêu đo lường sự phù hợp khác của mô hình đều đạt các giá trị cao (CMIN/df = 1,442; GFI = 0,902; TLI

= 0,968; CFI = 0,971; và RMSEA = 0,035) (Bentler và Bonett, 1980). Điều này chứng tỏ rằng mô hình nghiên cứu với các thành phần giải thích cho MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL phù hợp với bộ dữ liệu.


4.4.2. Kết quả kiểm định mô hình 2 bằng phân tích CFA

Bảng 4.25. Kiểm định thang đo bằng CFA mô hình nghiên cứu hiện chỉnh 2


Khái niệm và biến quan sát

SL

CCR

VE

Sự chia sẻ thông tin của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL (SC_1)



0,723


0,566

SC1

0,713



SC2

0,790



Đồng bộ hóa quyết định của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL (SC_2)



0,712


0,553

SC4

0,718



SC7

0,768



Tích hợp hệ thống khuyến thưởng của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL (SC_3)



0,776


0,539

SC8

0,608



SC11

0,800



SC12

0,779



Niềm tin của CTLH với các nhà cung cấp (TR)


0,896

0,591

TR2

0,741



TR4

0,732



TR5

0,740



TR6

0,755



TR7

0,807



TR8

0,832



Sự cam kết của CTLH với các nhà cung cấp (CO)


0,901

0,647

CO1

0,735



CO2

0,849



CO4

0,825



CO7

0,853



CO8

0,752




Khái niệm và biến quan sát

SL

CCR

VE

Mối quan hệ cá nhân của CTLH với các nhà cung cấp (PR)


0,895

0,680

PR1

0,834



PR2

0,834



PR3

0,772



PR5

0,856



Ứng dụng CNTT trong chuỗi (IT)


0,898

0,688

IT1

0,780



IT2

0,829



IT3

0,869



IT5

0,837



Chính sách định hướng khách hàng (CUO)


0,888

0,665

CUO1

0,796



CUO3

0,859



CUO4

0,824



CUO5

0,782



Chi phí giao dịch (TC)


0,877

0,642

AS1

0,752



AS2

0,837



BU1

0,736



BU2

0,872



Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả từ tháng 4 đến tháng 8/2016

Kết quả kiểm định thang đo bằng phân tích CFA đã chỉ ra “các trọng số nhân tố của các chỉ báo đối với các khái niệm đều đạt mức ý nghĩa cao (p <0,000); các giá trị trọng số nhân tố chuẩn hóa đều > 0,5 nên các thang đo đạt được giá trị hội tụ (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)”. Thêm vào đó, “các thang đo đều đạt độ tin cậy tổng hợp nằm trong phạm vi được đánh giá rất tốt CCR > 0,70 và các giá trị phương sai trích VE > 0,50 (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)”. Kết quả này cho thấy các thang đo sử dụng trong nghiên cứu đều đạt độ tin cậy, và đạt được giá trị hội tụ.

Download pdf, tải về file docx

Ngày đăng: 18/03/2023
Đánh giá:
4.5/5 (1 bình chọn)

Gửi tin nhắn


Đồng ý Chính sách bảo mật *

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số