Bảng Kết Quả Hoạt Động Huy Động Vốn Của Vietinbank – Bắc Hà

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh bắc Hà Nội - 4

Nhìn chung nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – Bắc Hà Nội trong 2 năm 2011 và 2012 cho thấy sự phát triển đi lên và hiệu quả của hoạt động kinh doanh của CN trong tất cả các hoạt động. Để có thể hiểu hơn nữa về sự tăng trưởng của từng hoạt động, chúng ta sẽ phân tích cụ thể với 2 hoạt động cơ bản của CN là: huy động vốn và dư nợ cho vay.

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Bắc Hà Nội rất đa dạng như hoạt động mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất cả các tổ chức vàdân cư trong và ngoài nước, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá, kỳ phiếu, trái phiếu, tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tài chính quốc tế..

Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động huy động vốn của Vietinbank – Bắc Hà

Nội

Đơn vị: tỷ đồng



Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012


Số tiền


Tỷ trọng (%)


Số tiền


Tỷ trọng (%)

Chênh lệch

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tổng nguồn vốn huy

động

3.366,43

100

4.713

100

1.346,57

40

1.Vốn huy động phân

theo loại tiền gửi







- Tiền gửi VNĐ

2.827,84

84

4.147,44

88

1.319,59

46,66

- Tiền gửi ngoại tệ quy

ra VNĐ

538,58

16

565,56

12

26,98

5

2. Vốn huy động phân

theo nguồn







- Số dư tiền gửi từ các tổ chức kinh tế

841,61

25

1.083,99

23

242,38

28,80

- Số dư tiền gửi từ dân cư

1.514,89

45

2.356,5

50

841,61

55,55

- Vốn huy động khác

1.009,93

30

1.272,51

27

262,58

26

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 64 trang: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh bắc Hà Nội

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh bắc Hà Nội - 4

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Bắc Hà Nội)


28


Nhận xét:

Nhìn vào bảng 2.2, ta có thể thấy tổng nguồn vốn huy động của CN Bắc Hà Nội từ năm 2011 tới năm 2012 tăng lên đáng kể, từ 3.366,428 tỷ đồng (năm 2011) tăng lên 4.713 tỷ đồng (năm 2012), tăng 40% so với năm 2011, và có sự tăng trưởng đều qua các năm. Mặc dù trong giai đoạn này, nền kinh tế còn chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2011-2012, lạm phát tăng cao, nhưng CN vẫn có sự tăng trưởng về nguồn huy động vốn do CN đã đưa ra những chiến lược quảng cáo, bám sát thị trường, làm tốt công tác phục vụ khách hàng, đảm bảo uy tín cũng như chất lượng mà ngân hàng đã xây dựng trong suốt thời gian qua. Đặc biệt hơn, trong năm 2011-2012, ngân hàng có áp dụng mức lãi suất hấp dẫn với lãi suất thực là dương so với lạm phát và từ đó tạo tâm lý an toàn trong việc gửi tiền tiết kiệm của người dân, vì vậy, dù cho nền kinh tế có ảnh hưởng của khủng hoảng nhưng công tác huy động vốn vẫn đạt được sự tăng trưởng ổn định.

Về cơ cấu tổng nguồn vốn cũng có nhiều sự thay đổi. Trong tổng nguồn vốn huy động thì tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng lớn, trên 80%. Điều này cho thấy, sự tăng lên của tổng nguồn vốn huy động chủ yếu là do sự tăng lên của tiền gửi VND, tiền gửi ngoại tệ vẫn chỉ chiếm 1 tỷ trọng khiêm tốn.

Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn huy động, có thể thấy được sự biến động qua từng năm. Năm 2011, số tiền gửi từ các tổ chức kinh tế là 841,607 tỷ đồng chiếm 25% trong tổng nguồn vốn huy động của CN nhưng tới năm 2012, số tiền tăng lên 1.083,99 tỷ đồng tăng 242,383 tỷ đồng so với năm 2011, tuy nhiên, tỷ trọng của tiền gửi từ các tổ chức tín dụng chỉ chiếm 23% trong tổng nguồn vốn huy động năm 2012. Mặc dù tỷ trọng của tiền gửi từ các tổ chức kinh tế giảm so với năm 2012 nhưng số tiền thực tế vẫn tăng là do tổng vốn huy động của năm 2012 tăng nhiều hơn so với mức giảm của tiền gửi từ các tổ chức tín dụng. Năm 2012, là năm chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế làm cho kinh tế phát triển chậm và kém hiệu quả, hàng hóa còn tồn kho nhiều, tiêu thụ kém,..dẫn tới nợ lương công nhân,…trong khi đó nguồn vốn huy động chủ yếu từ các tổ chức kinh tế là khoản chiếm dụng vốn trong thanh toán lương cho công nhân, thanh toán quốc tế, tiền ký quỹ, bảo lãnh,..vì vậy mà trong năm 2012 những nghiệp vụ kinh tế ít xảy ra nên vốn huy động từ các tổ chức tín dụng là giảm tỷ trọng so với năm 2011 với mức giảm là 2%.

Bên cạnh đó, số dư tiền gửi từ dân cư cũng tăng lên khá nhiều so với năm 2011. Năm 2011, số dư tiền gửi từ dân cư là 1.514,89 tỷ đồng chiếm 45% tổng nguồn vốn huy động của CN, đến năm 2012 tăng lên là 2.356,5 tỷ đồng chiếm 50% tổng nguồn vốn huy động, tăng 841,61 tỷ đồng so với năm 2011, tương ứng 55,55% so với năm 2011. Sự tăng lên của tiền gửi từ dân cư là do ngân hàng áp dụng nhiều chính sách khuyến mãi hấp dẫn cùng với mức lãi suất thực dương nên khuyến khích người dân gửi tiết kiệm

29

thay vì đầu tư vào lĩnh vực khác. Hơn nữa, cùng với uy tín, thương hiệu và khả năng thanh khoản cao của mình mà CN đã lấy được lòng tin từ phía khách hàng, tạo ra nguồn vốn huy động tăng cao trong năm 2012.

Cùng với sự tăng trưởng chung của tổng nguồn vốn huy động, thì vốn huy động từ các nguồn khác như phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu,..), tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác,.. cũng tăng khá cao so với năm 2011. Năm 2011, số dư tiền gửi từ các nguồn khác là 1.009,93 tỷ đồng chiếm 30% tổng nguồn vốn, năm 2012 tăng lên 1.272,51 tỷ đồng chiếm 27% tỷ trọng so với tổng nguồn vốn huy động, tăng 262,58 tỷ đồng và tăng tương ứng 26%. Năm 2012, có sự tăng lên về số tiền gửi của các nguồn khác là do, năm 2012 khi mà nền kinh tế đang dần hồi phục, CN đã phát hành giấy tờ có giá để tăng vốn huy động từ những tiền nhàn rỗi trong dân cư, tăng thu nhập và góp phần làm tăng trưởng kinh tế thông qua việc hỗ trợ các DNVVN, DN lớn vay vốn từ nguồn vốn huy động này.

2.1.3.2 Hoạt động cho vay

Nhìn vào bảng 2.3 sau ta có thể thấy:dư nợ cho vay năm 2011 – 2012 đã có sự tăng trưởng khá cao, cao nhất trong toàn hệ thống ngân hàng. Năm 2011, tổng dư nợ là 3.255,55 tỷ đồng đến năm 2012 tăng lên 4.395 tỷ đồng, tăng 1.139,45 tỷ đồng, tương ứng 35% so với năm 2012.

Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động cho vay của Vietinbank – Bắc Hà Nội

Đơn vị: tỷ đồng



Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012


Số tiền


Tỷ trọng (%)


Số tiền


Tỷ trọng (%)

Chênh lệch

Số tiền

Tỷ trọng

(%)

Tổng dư nợ cho vay

3.255,55

100

4.395

100

1.139,45

35

- Dư nợ VNĐ

- Dư nợ ngoại tệ quy VNĐ

1357,56

1.897,99

41,7

58,3

2.197,5

2.197,5

50

50

839,94

299,51

61,87

15,78

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Bắc Hà

Nội năm 2011 - 2012) Có thể thấy được rằng Dư nợ cho vay tại Chi nhánh có sự phân biệt đáng kể về đóng góp của Dư nợ VNĐ và Dư nợ ngoại tệ quy đổi VNĐ. Dư nợ ngoại tệ quy đổi VNĐ luôn chiếm trên 50% tổng Dư nợ cho vay, song đã giảm dần về tỷ trọng đóng góp. Điều đó cho thấy sự chú trọng của Chi nhánh vào việc cho vay các doanh nghiệp trong nước. Năm 2012, cùng với tình hình chung của nền kinh tế thế giới đang gặp khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh bị trì trệ, hàng tồn kho nhiều, hàng

30


hóa không tiêu thụ được hết,…CN thực hiện sự chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam áp dụng những chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong nước hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình và tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, từng bước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế trong thời kì này. Trong năm qua, CN đã chú trọng hơn việc cho DN trong nước vay, tạo điều kiện vay vốn cùng với nhũng chính sách hỗ trợ, tìm kiếm khách hàng mới nên dư nợ về cho vay tăng cao và tỷ trọng cho vay VNĐ cũng tăng từ 1.357,56 tỷ đồng năm 2011 tăng lên 2.197,5 tỷ đồng, chiếm 50% tổng dư nợ của toàn CN năm 2012.

2.2 Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Bắc Hà Nội giai đoạn năm 2011-2012

Trong năm 2011 – 2012, nền kinh tế chứng kiến sự hình thành và phát triển của các DNVVN.Cùng với đó là sự ra đời và phát triển của các dịch vụ ngân hàng phục vụ cho sự phát triển của các DNVVN. Tuy nhiên, vì ra đời trong điều kiện kinh tế gặp khó khăn nên DNVVN cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn và vấn đề trả nợ nên đây cũng là khó khăn chung cho cả ngân hàng.

2.2.1 Quy trình và các sản phẩm cho vay đối với DN tại CN

2.2.1.1 Quy trình cho vay đối với DN tại CN

Quy trình cho vay của CN – Ngân hàng Vietinbank được thực hiện như sau:

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại CN – ngân hàng Vietinbank



Thiết lập hồ sơ cho vay

Phân tích cho vay

Quyết định cho vay

Giải ngân


Quản lý cho vay

(Nguồn: Phòng khách hàng 1 và 2)

Bước 1: Thiết lập hồ sơ cho vay:

- Tiếp nhận hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn

+ Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay.

+ Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ bộ các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.


31

+ Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báo cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay) trong vòng từ 1- 2 ngày làm việc.

- Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

+ Kiểm tra hồ sơ vay vốn: CBTD kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý; CBTD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn; đối với các báo cáo kết quả kinh doanh dự toán cho ba năm tới và phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư , khả năng vay trả, nguồn trả; ngoài ra, kiểm tra sự phù

hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại của khách hàng vay và phù hợp với phương án dự kiến đầu tư; ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động, xu hướng phát triển của ngành trong tương lai.

+ Kiểm tra mục đích vay vốn: Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án đầu tư có phù hợp với đăng ký kinh doanh; kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếu nhu cầu xin vay với danh mục những hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện theo quy định của Chính phủ); đối với những khoản vay

vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành.

- Hồ sơ gồm:

+ Giấy đề nghị vay vốn.

+ Hồ sơ pháp lý: Quyết định hoặc giấy phép thành lập DN, điều lệ của DN, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc, kế toán trưởng),....

+ Hồ sơ kinh tế: Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kì, Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước liền kề kỳ vay vốn,...

+ Hồ sơ khoản vay: phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả,..

+ Hồ sơ đảm bảo khoản vay: Bảng kê khai đảm bảo tài sản tiền vay, cầm cố, bảo lãnh,...

Bước 2: Phân tích cho vay

Phân tích cho vay là phân tích khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng cũng như khả năng hoàn trả vốn vay của ngân hàng, tìm kiếm những tình huống dẫn đến rủi ro và và khả năng kiểm soát của ngân hàng về các loại rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra.

- Tìm hiểu về khách hàng vay vốn: CBTD phải đi thực tế tại DN để kiểm tra mục đích vay vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện có của DN.


32


- Tìm hiểu về phương án sản xuất kinh doanh:

CBTD phải đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với sản phẩm của phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư (PASXKD/DAĐT); tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, các nhà tiêu thụ sản phẩm tương tự của (PASXKD/DAĐT) để đánh giá tình hình thị trường đầu vào, đầu ra, tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng (báo, đài, mạng máy tính...).

- Kiểm tra, xác minh thông tin

Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thực hiện qua các nguồn sau: Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng; thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC); các bạn hàng/đối tác làm ăn; các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay (như cơ quan thuế,..)

- Phân tích đánh giá năng lực tài chính:

Phân tích năng lực tài chính của DN thông qua các tỷ số tài chính như: Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán, các tỷ số phản ánh tình hình hoạt động, các tỷ số phản ánh hiệu quả kinh doanh và các tỷ số phản ánh cơ cấu tài chính.

- Phân tích thẩm định phương án vay vốn và dự án đầu tư

Đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của phương án sản xuất kinh doanh (PASXKD), khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xẩy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay; làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro; làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân hàng.

- Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay

CBTD phải xuống tận nơi xem xét, đánh giá, thẩm định giá trị của tài sản đảm bảo, giấy tờ hợp lệ, không có tranh chấp sau đó CBTD hoặc cán bộ thẩm định làm thủ tục để đảm bảo tài sản thẩm định có thể bảo đảm cho khoản vay.

- Lập báo cáo thẩm định cho vay thông qua chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng, tổng hợp nội dụng thẩm định và báo cáo thẩm định.

Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, Cán bộ thẩm định phải lập Báo cáo thẩm định cho vay (BCTĐCV). Tuỳ theo từng phương án sản xuất kinh doanh cụ thể, Cán bộ thẩm định chọn lựa linh hoạt những nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng để đưa vào BCTĐCV.

Đối với những hồ sơ vay Chi nhánh trình lên Chi nhánh cấp trên: Vì quá trình tiếp cận với khách hàng, phương án được diễn ra trực tiếp tại các Chi nhánh cho nên


33

nội dung BCTĐCV tại Chi nhánh phải đảm bảo chi tiết, đầy đủ tất cả nội dung có liên quan, làm cơ sở để các cấp lãnh đạo Chi nhánh và Trung tâm điều hành (TTĐH) xem xét.

Tại Chi nhánh cấp trên/ TTĐH, việc thẩm định mang tính kiểm tra, thẩm định lại kết quả đã thẩm định của CN, lại được thực hiện chủ yếu trên hồ sơ vay vốn và các thông tin, báo cáo của CN cho nên Báo cáo thẩm định không cần chi tiết tất cả các nội dung như đã thực hiện tại các Chi nhánh, nếu thống nhất với phương pháp và kết quả tính toán của Chi nhánh thì không nhất thiết phải tính toán lại.

Với những dự án lớn có giá trị trên 20 tỷ thì phải do phòng thẩm định của hội sở thẩm định, như thế để đảm bảo tính an toàn trong cho vay đối với dự án lớn.

.Bước 3: Quyết định tín dụng

Ra quyết định tín dụng là một bước cực kỳ khó khăn vì đây là bước then chốt trong hoạt động ngân hàng. Việc ra quyết định tín dụng, ngoài dựa vào báo cáo thẩm định và đề xuất của cán bộ tín dụng còn phụ thuộc vào: thông tin cập nhật từ thị trường, các chính sách tín dụng của ngân hàng, quy định tín dụng của nhà nước vfa nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định tín dụng.

Các bước thực hiện ra quyết đinh tín dụng:

1. Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập báo cáo thẩm định kiêm tờ trình cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín dụng.

2. Trên cơ sở Tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng tín dụng xem xét kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào Tờ trình và trình Lãnh đạo (chậm nhất là 2 ngày tính từ khi CBTD nộp tờ trình cho trưởng phòng tín dụng).

3. Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định.

4. Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái thẩm định và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo ngân hàng chi nhánh phê duyệt (trong vòng từ 1-2 ngày tùy theo từng trường hợp)

- Với các khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đó kiểm tra lần cuối hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, Ban lãnh đạo NHCV sẽ quyết định: Duyệt đồng ý hoặc không đồng ý cho vay, duyệt cho vay có điều kiện, triệu tập họp Hội đồng tư vấn tín dụng để quyết định đối với khoản vay lớn hoặc phức tạp.

- Với các khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được Ban thẩm định dự án Ngân hàng cấp trên phê duyệt. Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, ngân hàng khu vực mới được phép giải ngân.

Bước 4: Giải ngân

Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết theo hợp đồng. Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động của tín dụng phải gắn với vận


34


động của hàng hóa. Việc phát tiền vay phải phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng.

Giải ngân có thể 1 lần hoặc chia làm nhiều lần. Nhân viên chăm sóc khách hàng phải luôn xem xét đến các khoản nợ cũng như sử dụng các khoản nợ đó.

Bước 5: Giám sát và quản lý cho vay

Giai đoạn giám sát tín dụng được tiếp nối với mục tiêu theo dõi, đánh giá mức độ chấp hành tín dụng của khách hàng và kịp thời có các biện pháp xử lý thích hợp, trong giai đoạn này thường có những bước:

- Giám sát tín dụng: Được tiến hành từ khi tiền vay phát ra cho đến khi khoản vay được hoàn trả, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.

- Thu nợ: Là việc thu hồi cả vốn lẫn lãi của hợp đồng cho vay

- Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng.

- Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: Là hình thức xử phạt người vay vốn khi họ vi phạm những cam kết trong hợp đồng cho vay và những quy định khác trong điều lệ của ngân hàng. Tùy theo mức độ mà có những biện pháp xử lý khác nhau như: chuyển nợ quá hạn,thu hồi nợ trước hạn, hạn chế và đình chỉ cho vay, khởi kiện trước pháp luật.

2.2.2 Các sản phẩm cho vay đối với DNVVN của CN

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các DNVVN Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói chung và CN Bắc Hà Nội nói riêng đã mở ra các sản phẩm đáp ứng cho các nhu cầu khác nhau của các DNVVN trong quá trình hoạt động của mình. Cụ thể:

- Cho vay từng lần: NHCT áp dụng phương thức cho vay từng lần khi khách hàng vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định.

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất – kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần. Căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tài sản bảo đảm tiền vay, NHCT và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

- Cho vay theo dự án đầu tư: NHCT cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. Trường hợp trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, khách hàng đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí theo dự án được duyệt thì NHCT có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phải có chứng từ pháp lý chứng minh


35

rõ nguồn vốn đã sử dụng trước. Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch đã thoả thuận ban đầu mà khách hàng chưa sử dụng hết mức vốn vay ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng đề nghị thì NHCT xem xét có thể thoả thuận và ký kết bổ sung hợp đồng tín dụng tiếp tục phát tiền vay phù hợp với tiến độ thi công cụ thể.

- Cho vay trả góp: Khi vay, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHCT cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho dự án. Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng khách hàng phải trả phí cam kết theo mức quy định của NHCT.

- Cho vay hợp vốn: NHCT cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác thực hiện cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, NHCTVN hoặc một tổ chức tín dụng khác làm đầu mối dàn xếp. Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của NHCTVN.

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà NHCT thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

2.2.3 Doanh số cho vay đối với DNVVN giai đoạn 2011-2012

Bảng 2.4: Doanh số cho vay DNVVN của Vietinbank- Bắc Hà Nội

(Số phát sinh trong năm 2011 và 2012)

Đơn vị: tỷ đồng



Chỉtiêu

Năm2011

Năm2012


Sốtiền


Tỷtrọng (%)


Sốtiền


Tỷtrọng (%)

Chênhlệch

Sốtiền

Tỷtrọng

(%)

Tổngdoanhsốchovay

5.052,88

100

9.837,39

100

4.784,51

94,69

DoanhsốchovayDNVVN

3.789,66

75

8.066,66

82

4277

112,85

Trongđó:

- Ngắnhạn


3.410,69


90


7.421,33


92


4.010,64


117,60

- Trunghạn

303,17

8

564,67

7

261,50

86,25

- Dàihạn

75,79

2

80,66

1

4,87

6,42

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp dư nợ năm 2011-2012, phòng Khách hàng số 1)


36


Nhận xét:

Qua bảng trên, nhận thấy doanh số cho vay đối với DNVVN của CN luôn tăng lên qua các năm. Năm 2011, doanh số cho vay là 3.789,66 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 75% trong tổng doanh số cho vay của toàn CN. Đến năm 2012, doanh số cho vay tăng lên là 8.066,66 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 82%, tỷ lệ tăng trưởng đạt 112,18%. Đây là mức tăng trưởng khá cao. Như vậy, tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNVVN liên tục tăng qua các năm, đồng thời cũng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh số cho vay, cho thấy hoạt động cho vay đối với DNVVN đang ngày càng được mở rộng và chất lượng cho vay đối với DNVVN cũng đã được cải thiện hơn. Hơn nữa, mục tiêu chính của CN trong vài năm tới là tập trung vào tăng trưởng dư nợ cho vay đối với DNVVN bằng việc áp dụng những chính sách hỗ trợ cùng các sản phẩm mới, đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các DNVVN nên trong vài năm tới doanh số cho vay DNVVN sẽ tiếp tục tăng cao hơn nữa.

Trong tổng doanh số cho vay đối với DNVVN thì cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm 2011 cho vay ngắn hạn là 3.410,694 tỷ đồng, chiếm 90% tổng doanh số cho vay; năm 2012 cho vay ngắn hạn tăng lên 7.421,33 tỷ đồng, chiếm 92% trong tổng doanh số cho vay, tăng 4.010,64 tỷ đồng, tương ứng 117,60% so với năm 2011. Bởi vì các khoản cho vay ngắn hạn chủ yếu là cho vay phục vụ cho nhu cầu tài sản lưu động của DNVVN – nguồn hoạt động quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy để hỗ trợ DN Chi nhánh đã có những chính sách cho vay hợp lý trong ngắn hạn để có thể cung cấp nguồn vốn cần thiết cho DN trong quá trình sản xuất. Trong khi đó, cho vay trung và dài hạn lại có xu hướng giảm trong năm 2012. Cho vay trung hạn năm 2012 chỉ chiếm 7% trong tổng doanh số cho vay DNVVN và cho vay dài hạn chỉ chiếm 1%, cho thấy CN không chú trọng lắm trong cho vay trung và dài hạn vì tiềm ẩn nhiều rủi ro, khó khăn trong việc thu hồi nợ và khoản vay thường lớn nên làm giảm khả năng quay vòng vốn của ngân hàng.

2.2.4 Doanh số thu nợ đối với DNVVN giai đoạn 2011-2012

Bảng 2.5: Doanh số thu nợ của DNVVN

Đơn vị: tỷ đồng



Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012


Số tiền


Tỷ trọng (%)


Số tiền


Tỷ trọng (%)

Chênh lệch


Số tiền

Tỷ trọng

(%)

Tổng doanh số thu nợ

3.786,55

100

7.846,89

100

4.060,34

107,23

Doanh số thu nợ

DNVVN

2.671,93

60

5.885,17

75

3.213,24

120,26

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp dư nợ năm 2011-2012, phòng Khách hàng số 1)

37

Nhận xét:

Doanh số thu nợ với DNVVN là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng vốn đã cho DNVVN được hoàn trả như thế nào. Nếu doanh số cho vay cao kèm theo doanh số thu nợ cũng cao thì đây được xem là chất lượng của các khoản vay là tốt, thể hiện tình hình kinh doanh của CN tốt, khả năng thu hồi vốn, vòng quay vốn tín dụng của CN là cao.

Qua bảng trên, ta thấy tổng doanh số thu nợ của CN năm 2012 tăng khá cao so với năm 2011 với số tiền tăng là 4.060,34 tỷ đồng, tăng 107,43% so với năm 2011, điều này cho thấy CN đã khá thành công trong việc thẩm định các khoản vay để có thể nâng cao chất lượng cho vay trong năm 2012. Cùng với sự tăng trưởng của tổng doanh số thu nợ là sự tăng lên của doanh số thu nợ đối với DNVVN, đặc biệt là năm 2012, doanh số thu nợ tăng 3.213,24 tỷ đồng so với năm 2011 với tốc độ tăng trưởng đạt 120,26% - một con số khá ấn tượng của CN trong việc thu nợ trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp khủng hoảng. Điều này cho thấy các khách hàng của CN là những DNVVN đã sử dụng vốn vay có hiệu quả, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường. Cùng với hoạt động kinh doanh hiệu quả của DN, CN cũng thực hiện tốt các chỉ tiêu, kế hoạch đề ra hàng năm, sự theo dõi sát sao và sự chỉ đạo đúng đắn, kịp thời của ban lãnh đạo CN nên doanh số thu nợ không ngừng được cải thiện và nâng cao trong năm qua.

Những kết quả trên cho thấy chi nhánh đã cải thiện hơn rất nhiều về khả năng thu hồi nợ, cũng đồng nghĩa với cải thiện chất lượng tín dụng. Nếu doanh số cho vay cao mà doanh số thu nợ thấp thì không thể nói là chi nhánh đã đảm bảo chất lượng cho vay tốt được. Tuy nhiên, kết quả mà CN đã đạt được trong năm 2012 không có nghĩa là trong vài năm tới doanh số thu nợ cũng tốt như vậy, bởi doanh số thu nợ còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: môi trường kinh doanh, sản phẩm cạnh tranh, khả năng quản lý và lãnh đạo DN,..... Vì vậy, CN không được chủ quan trong việc thẩm định, tái thẩm định các khoản vay, nhìn nhận các phương án sản xuất một cách khách quan và có thể đưa ra những tư vấn giúp DN có thể có vượt qua khó khăn và phát triển.

Thực tế cho thấy, để đạt được những con số ấn tượng như trên, chi nhánh đã chủ động tiến hành cơ cấu lại các hoạt động cho vay các DNVVN để tăng cường chất lượng cho vay. Năm 2012 là năm CN triển khai trên toàn hệ thống hoạt động áp dụng các hệ thống quản lý mới vào hoạt động kiểm soát. Hệ thống Core banking được cải tiến đã giúp hoạt động quản lý dễ dàng hơn. Hệ thống thông tin khách hàng được cập nhật hơn, dễ quản lý hơn và giúp đưa ra những cảnh báo sớm về những khoản vay nguy hiểm. Bên cạnh đó, chi nhánh chủ động tiến hành tập hợp hệ thống thông tin khách hàng của riêng chi nhánh sau 2 năm hoạt động. Những kinh nghiệm đúc kết sau 2 năm hoạt động, những cải tiến mới trong quy trình đã đưa đến hiệu quả cho vay được nâng lên cao.

38


2.2.5 Cơ cấu cho vay đối với DNVVN giai đoạn 2011-2012

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay đối với các DNVVN tại Vietinbank – Bắc Hà Nội

Đơn vị: tỷ đồng



Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012


Số tiền


Tỷ trọng (%)


Số tiền


Tỷ trọng (%)

Chênh lệch

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Dư nợ cho vay nền kinh

tế

3.255,55

100

4.395

100

1.139,45

35

Dư nợ cho vay DNVVN

1.302,22

40

2.637

60

1.334,78

102,50


(Nguồn: Báo cáo tổng hợp dư nợ năm 2011 – 2012 phòng Khách hàng số 1 )

Nhận xét:

Năm 2011, dư nợ cho vay DNVVN đạt 1.302,22 tỷ đồng chiếm 40% trong tổng số dư nợ cho vay của CN và là tỷ trọng khá là cao trong cơ cấu cho vay. Năm 2012, nền kinh tế có gặp khó khăn tuy nhiên dư nợ cho vay vẫn tăng trưởng cũng như dư nợ cho vay đối với DNVVN cũng tăng từ 1.302,22 tỷ đồng lên 2.637 tỷ đồng, tăng tỷ trọng từ 40% lên 60% trong tổng dư nợ cho vay. Như vậy, tại CN trong 2 năm qua cùng với sự tăng trưởng của dư nợ cho vay của cả nền kinh tế có sự tăng trưởng trong cho vay đối với DNVVN. Điều này cho thấy, năm 2012 mặc dù hoạt động tín dụng của ngân hàng có sự ảnh hưởng mạnh bởi những khó khăn của nền kinh tế nhưng tới quý 3/2012 nền kinh tế vĩ mô được cải thiện, cùng với việc kết hợp nhiều giải pháp như: tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, dành nguồn vốn lớn với lãi suất ưu đãi để triển khai các chương trình/ gói mục tiêu như cho vay nông nghiệp nông thôn; doanh nghiệp vừa và nhỏ,…tăng cường tìm kiếm và tiếp thị khách hàng, hỗ trợ vốn phục vụ kinh doanh. Vì vậy mà dù cho nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nhưng dư nợ cho vay đối với DNVVN vẫn tăng cao. Điều này phản ánh quy trình hỗ trợ cho vay cũng như điều kiện vay vốn đối với DNVVN trở nên thuận lợi hơn cùng với những chính sách ưu đãi, linh hoạt trong cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này, CN đã nỗ lực tăng doanh số cho vay nâng cao hiệu quả cho vay trong hoạt động của CN. Nhìn chung, với những chính sách cho vay hợp lý thì DNVVN vẫn sẽ là đối tượng chiến lược trong cho vay của chi nhánh trong thời gian tới.

Trong hai năm 2011 và 2012, CN đã có những thay đổi trong cơ cấu cho vay đối với từng loại hình kinh doanh và ngành nghề kinh doanh của DNVVN, kỳ hạn cho vay. Cụ thể, được phân tích như sau:

39

Download pdf, tải về file docx

Ngày đăng: 17/04/2022
Đánh giá:
4.4/5 (1 bình chọn)

Gửi tin nhắn


Đồng ý Chính sách bảo mật *

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số
Top