Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài sản nợ, tài sản có tại ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam - 8


đưa ra quyết định quản trị rủi ro lãi suất của Agribank. Cụ thể:


Trường hợp các chi nhánh muốn cho vay thấp hơn mức lãi suất sàn theo qui định để cạnh tranh với các TCTD khác, Giám đốc chi nhánh phải gửi văn bản giải trình lên TGĐ xem xét phê duyệt t ng trường hợp cụ thể thông qua Ban Kế hoạch Nguồn vốn.

Định kì 10 ngày, Ban Kế hoạch Nguồn vốn sẽ căn cứ vào thông tin trên hệ thống IPC S để thực hiện rà soát tình hình thực hiện lãi suất tại các chi nhánh. Nếu phát hiện bất kì chi nhánh nào có giao dịch vượt hạn mức, Ban tiến hành gửi thư công tác yêu cầu chi nhánh giải trình và báo cáo trực tiếp lên TGĐ.

Đối với các giao dịch trên thị trường liên ngân hàng: Phòng QLRR chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện lãi suất của Phòng QLKDV trong giới hạn được Giám đốc SGD giao. Trong trường hợp vượt hạn mức, Phòng QLRR sẽ báo cáo lên Giám đốc SGD yêu cầu giải trình t Phòng QLKDV.

Qui trình báo cáo lên các cấp hiện tại chỉ mới qui định về các trường hợp ngoại lệ vượt hạn mức trên cấp độ giao dịch. Qui trình xử lí các trường hợp ngoại lệ chưa được qui định cụ thể trong một chính sách duy nhất. Agribank hiện chưa có giới hạn về rủi ro lãi suất trên phạm vi toàn hệ thống ngân hàng và và qui trình báo cáo lên các cấp cho các trường hợp vượt các giới hạn đó.

Như vậy, do Agribank chưa quan tâm đến việc đo lường rủi ro lãi suất mà mới chỉ d ng lại ở việc xác định khuynh hướng rủi ro nên hiện nay chưa có các báo cáo cho mục đích quản trị loại rủi ro này.

2.2.1.4. Hệ thống thông tin ALM của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN

Hiện nay, hệ thống thông tin trong quản trị nói chung và ALM nói riêng của Agribank được thực hiện theo mô hình hỗn hợp v a tập trung v a phân tán. Các thông tin, dữ liệu phục vụ cho ALM v a được chiết xuất trực tiếp t hệ thống, đồng thời cũng có những thông tin do các chi nhánh tập hợp và báo cáo cho Hội sở chính. Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước, để có thể tổng hợp số liệu làm cơ sở

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 169 trang: Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài sản nợ, tài sản có tại ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam


cho ALM của toàn hệ thống một cách thường xuyên và kịp thời thì cần phải có sự trợ giúp của công nghệ thông tin. Nắm bắt được điều đó, Agribank đã không ng ng hiện đại hóa công nghệ thông tin phục vụ cho việc điều hành, quản trị hoạt động kinh doanh của mình. Năm 2008, Agribank đã hoàn thành triển khai Dự án Hiện đại hóa Hệ thống Thanh toán và Kế toán khách hàng (IPCAS). Việc triển khai thành công hệ thống IPC S đã xóa bỏ tình trạng tồn tại rất nhiều hệ thống cũ phân tán với nhiều phiên bản phần mềm, công nghệ lạc hậu, rủi ro cao, khó kiểm soát. Với hệ thống IPC S đã cho phép Trụ sở chính cũng như chi nhánh khai thác số liệu trực tuyến hàng ngày phục vụ công tác quản trị, điều hành. Kế th a nền tảng hệ thống IPC S đã hoàn thành triển khai tới tất cả chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc t năm 2008, tháng 5/2009, Agribank đã hoàn thành chuyển đổi hệ thống IPCAS sang phiên bản mới, bổ sung 2 module mới thông tin quản trị (MIS) và quản trị nội bộ (GA). Các module nghiệp vụ trong hệ thống IPC S đều phải thể hiện thông tin về kì hạn thanh toán của TSC, TSN và của các cam kết ngoại bảng nhằm mục đích quản trị ngày đến hạn. Tại các đơn vị thực hiện giao dịch, khi có các giao dịch phát sinh, giao dịch viên căn cứ vào hồ sơ nghiệp vụ nhập đầy đủ, chính xác thông tin về kì hạn thanh toán của giao dịch vào IPCAS. TSC, TSN và cam kết ngoại bảng đến hạn thanh toán, đến hạn thực hiện tại t ng ngày cụ thể được xác định căn cứ vào thời gian đến hạn qui định tại các hợp đồng tín dụng, hợp đồng tiền vay, tiền gửi, hợp đồng kinh doanh ngoại hối, các cam kết bảo lãnh, … Như vậy, tại Trụ sở chính có thể tổng hợp dữ liệu thông tin trên hệ thống IPCAS theo module MIS để đưa ra các báo cáo về khả năng thanh khoản của Agribank theo yêu cầu của t ng phương pháp đánh giá, cũng như các báo cáo nhằm đánh giá qui mô, cơ cấu, cân đối giữa TSN/Có của ngân hàng theo qui định của bản thân Agribank hiện nay.

2.2.1.5. Nội dung ALM của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

a. Quản trị c u trúc bảng Cân đối kế toán


Quản trị cơ c u TSN, TSC

Hiện nay, Agribank quản trị cơ cấu TSN, TSC bằng công cụ kế hoạch, dưới


hình thức bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn kế hoạch được lập theo định kì quý và năm.

Qui trình lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn và quản trị việc thực hiện kế hoạch này được thực hiện như sau:

Tại Hội sở chính


Việc lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn được thực hiện bởi Ban Kế hoạch và dựa trên những cơ sở: Chiến lược phát triển dài hạn của toàn hệ thống; Mục tiêu tăng trưởng hàng năm về tổng tài sản, tín dụng và các chỉ tiêu khác của toàn hệ thống liên quan đến nguồn vốn; Kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn của các chi nhánh; Số liệu thực hiện năm trước về thị phần đã đạt được của toàn hệ thống và của t ng chi nhánh; và những thuận lợi, khó khăn trong thời gian qua và sắp tới.

Kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn trước tiên là xây dựng cho cả hệ thống trong năm gồm: số lượng, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng so với năm trước, đồng thời đề ra các biện pháp để thực hiện kế hoạch; trên cơ sở đó xây dựng chỉ tiêu huy động vốn, cấp tín dụng đến t ng chi nhánh và các phòng tại hội sở chính, lên kế hoạch cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn chung hệ thống, chi tiết t ng chi nhánh.

Dựa vào kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn đã được xây dựng, hội sở chính thực hiện huy động vốn gắn liền với việc điều hòa vốn trong hệ thống. Để quản trị cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn của các chi nhánh, hội sở chính tiến hành: Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và tiến độ thực hiện công tác nguồn vốn, sử dụng vốn t ng thời kì qua cân đối vốn, so sánh với tiềm năng và tốc độ trung bình toàn hệ thống; theo dõi thực hiện chính sách lãi suất, chênh lệch lãi suất bình quân; đánh giá tiềm năng nguồn vốn, cấp tín dụng, chất lượng tín dụng của các chi nhánh để chỉ đạo công tác nguồn vốn, sử dụng vốn tại các chi nhánh; điều chỉnh chỉ tiêu nguồn vốn, cấp tín dụng cho chi nhánh khi cần thiết.

Tại chi nhánh


Trên cơ sở thông báo chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm của Hội sở chính,


các chi nhánh căn cứ vào chính sách kinh tế của địa phương kết hợp với mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn, tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống của ngân hàng, mục tiêu kinh doanh của chi nhánh, kết quả huy động vốn, cấp tín dụng của kì trước, thị phần huy động vốn trên địa bàn, chu kì tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ tín dụng của các kì trước và dự đoán xu hướng tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ tín dụng trong kì kế hoạch để đăng kí chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của chi nhánh theo quý.

Phòng nguồn vốn là đơn vị chuyên trách trong việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn của chi nhánh, trên cơ sở tổng hợp kế hoạch huy động vốn, sử dụng vốn có kèm theo các giải pháp thực hiện của các đơn vị trực thuộc, kết hợp với việc phân tích môi trường kinh doanh, và phân tích các mặt mạnh, mặt yếu của chi nhánh.

Thực hiện công tác huy động vốn, cấp tín dụng và điều hành vốn:


- Chỉnh sửa kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn cho phù hợp với chỉ tiêu Hội sở chính giao.

- Giao chỉ tiêu huy động vốn, sử dụng vốn cho các phòng, các chi nhánh khu vực căn cứ vào chỉ tiêu huy động vốn, sử dụng vốn Hội sở chính giao cho chi nhánh, kế hoạch các đơn vị đã lập và khả năng huy động vốn của t ng đơn vị.

- Qui định lãi suất huy động vốn căn cứ vào chính sách lãi suất, phù hợp với mặt bằng và yêu cầu của hoạt động kinh doanh.

- Triển khai thực hiện huy động vốn, sử dụng vốn theo kế hoạch.


- Trong quá trình triển khai, căn cứ vào tình hình thực hiện cụ thể, trên cơ sở phân tích đánh giá nguyên nhân, chi nhánh có thể đề nghị Hội sở chính điều chỉnh các chỉ tiêu nguồn vốn, sử dụng vốn.

- Định kì hàng tháng, hàng quý, chi nhánh thực hiện đánh giá công tác nguồn vốn, so sánh tiến độ thực hiện với các kì trước, chỉ rõ các mặt được, hạn chế, rút ra những kinh nghiệm, đề xuất các biện pháp, kiến nghị các điều kiện để chuẩn bị xây dựng kế hoạch nguồn vốn và thực hiện tốt kế hoạch nguồn vốn cho kì sau.


Quản trị chi phí, thu nhập từ TSN và TSC của Agribank

- Cơ chế điều hành lãi su t

Việc chỉ đạo, điều hành lãi suất của Agribank được thực hiện theo mô hình tập trung tại Trụ sở chính. Trong t ng thời kì, Tổng Giám đốc Agribank có các văn bản qui định các mức lãi suất cho vay và huy động tối đa áp dụng chung trong toàn hệ thống. Tại các chi nhánh tùy theo tình hình thực tế mà đưa ra các mức lãi suất trong phạm vi qui định của Tổng Giám đốc trong t ng thời kì. Tuy nhiên, tại các chi nhánh trên các địa bàn có tính cạnh tranh cao có thể áp dụng các mức lãi suất linh hoạt hơn, nằm ngoài các mức lãi suất giới hạn đã được qui định nếu được Tổng Giám đốc cho phép nhưng tối đa bằng các mức lãi suất huy động các kì hạn tương ứng của các TCTD khác trên địa bàn. Đồng thời, Agribank hàng tháng công bố lãi suất điều hòa vốn trong hệ thống của mình (lãi suất chi nhánh chuyển cho Trung tâm điều hành và ngược lại, chi nhánh thiếu sẽ nhận vốn của Trung tâm điều hành).

Với cơ chế điều hành lãi suất như vậy đã tạo điều kiện cho các chi nhánh chủ động trong điều hành lãi suất của chi nhánh mình, đảm bảo lãi suất thực dương và có lãi.

- Định giá lãi su t tiền gửi

Việc định giá lãi suất tiền gửi của Agribank chủ yếu dựa trên những căn cứ sau:


- Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt Nam.


- Sự thay đổi các loại lãi suất của các ngân hàng khác, đặc biệt là các NHTM tương đồng (Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư, Ngân hàng Ngoại thương) để có sự điều chỉnh lãi suất phù hợp.

- Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch như chỉ tiêu tăng trưởng nguồn vốn, tăng trưởng tín dụng, mức chênh lệch thu chi và số đã thực hiện để có quyết sách về lãi suất cũng như các chính sách khác nhằm hoàn thành kế hoạch.

- Đồng thời ngân hàng cũng căn cứ vào dự đoán về tình hình tăng trưởng của nền kinh tế trong thời gian ngắn hạn, trung và dài hạn, tình hình đầu tư trong nước,


nước ngoài và các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ, … t đó dự tính nhu cầu về vốn của nền kinh tế tăng lên hay giảm đi để có chính sách về nguồn vốn và sử dụng vốn trong ngắn hạn cũng như trung và dài hạn.

Việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi dựa trên thực tế về cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong t ng thời kì. Nếu nguồn vốn giảm so với sử dụng vốn thì lãi suất tiền gửi được điều chỉnh tăng để thu hút thêm vốn về cho ngân hàng. Ngược lại, nếu ngân hàng trong tình trạng dư th a vốn thì lãi suất tiền gửi sẽ được điều chỉnh giảm.

- Định giá lãi su t cho vay.

Agribank thực hiện cho vay theo lãi suất thỏa thuận đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống có hiệu quả. Trên cơ sở diễn biến của thị trường về lãi suất huy động và cho vay, Trụ sở chính sẽ quyết định khung lãi suất cho vay thỏa thuận cho t ng đối tượng vay trong t ng thời kì, bao gồm: Cho vay hộ sản xuất nông nghiệp, nông thôn; cho vay sản xuất, kinh doanh, chế biến hàng xuất khẩu có bán ngoại tệ cho Agribank ; cho vay các đối tượng khác. Theo đó, dựa vào cung cầu vốn trên thị trường, các chi nhánh thực hiện thỏa thuận lãi suất cho vay đối với t ng khách hàng theo nguyên tắc mức lãi suất tăng lên theo mức tín nhiệm đối với khách hàng như sau:

- Khách hàng xếp loại theo tiêu chí xếp loại khách hàng của Agribank.


- Khách hàng xếp loại B, C khách hàng có mức tín nhiệm thấp, có độ rủi ro cao áp dụng lãi suất cao hơn khách hàng xếp loại .

- Khách hàng quan hệ vay vốn lần đầu.


Với các căn cứ trên, có thể thấy rằng công tác điều hành lãi suất của Agribank đã dựa trên hàng loạt các thông tin tương đối toàn diện và hợp lí. Tuy nhiên, các căn cứ đó còn có hạn chế nhất định như: Chỉ hữu dụng trong ngắn hạn, mang tính dự đoán. Chính vì vậy mà công tác điều hành lãi suất của Agribank còn chưa thực sự chủ


động và mang nhiều yếu tố định tính, chưa phát huy hết năng lực quản lí, điều hành của lãnh đạo đặc biệt trong việc kiểm soát và hạn chế rủi ro lãi suất.

- Hình thức lãi su t

Agribank hiện nay chủ yếu áp dụng hình thức lãi suất cố định. Cụ thể:


Trong huy động tiết kiệm có kì hạn, Agribank áp dụng hoàn toàn hình thức lãi suất cố định kể cả tiết kiệm có thời hạn trên 12 tháng (18, 24, 36, 60 tháng).

Trong huy động chứng chỉ tiền gửi, phát hành trái phiếu trung và dài hạn, Agribank đã áp dụng hình thức lãi suất có điều chỉnh 12 tháng một lần. Việc điều chỉnh dựa trên cơ sở lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng tại thời điểm điều chỉnh cộng một biên độ nhất định.

Trong cho vay trung và dài hạn, chủ yếu áp dụng lãi suất điều chỉnh định kì 6 tháng hoặc 12 tháng một lần. Việc điều chỉnh cũng trên cơ sở lãi suất tiết kiệm 12 tháng cộng một biên độ nhất định.

Tuy nhiên, xét về mặt bản chất thì hình thức lãi suất có điều chỉnh này vẫn là hình thức lãi suất cố định vì lãi suất vẫn được cố định trong cả định kì 6 tháng hay 12 tháng mặc dù trong định kì đó lãi suất thị trường có thể thay đổi. Do đó, nếu ngân hàng không quản lí tốt chênh lệch thời hạn giữa TSC và TSN thì vẫn có thể bị rủi ro lãi suất.

b. Quản trị rủi ro thanh khoản của Agribank


Quản trị rủi ro thanh khoản đã được Agribank quan tâm thực hiện và đã ban hành qui chế quản trị thanh khoản cho ngân hàng mình (QĐ 2140/QĐ-HĐTV-TKDB, ngày 28/11/2011v/v Ban hành Qui định về quản trị thanh khoản trong Agribank ). Agribank đã thực hiện những nội dung sau nhằm quản trị rủi ro thanh khoản:

Thứ nh t, đánh giá khả năng thanh khoản.


Hiện nay, phương pháp đánh giá khả năng thanh khoản của Agribank là phương pháp phân tích thanh khoản tĩnh, tức là đánh giá khả năng thanh khoản dựa


vào các chỉ số thanh khoản rút ra t Bảng Cân đối kế toán và dữ liệu trong IPCAS, trong đó có các chỉ số thanh khoản theo qui định của NHNN (Thông tư 13/2010/TT-NHNN, ngày 20/5/2010, v/v Qui định các tỉ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD) và qui định của bản thân Agribank. T đó, thông tin cần thiết thu thập là tình hình biến động tài sản và nguồn vốn ở các thời điểm lập báo cáo và kì hạn còn lại của TSN và TSC của ngân hàng. Những thông tin này thực chất là những thông tin tĩnh được tập hợp t các dữ liệu đã phát sinh trong quá khứ. Do đó khi sử dụng nó để đánh giá khả năng thanh khoản t đó xác định nhu cầu thanh khoản của ngân hàng là chưa tính đến những biến động của thị trường trong tương lai có thể ảnh hưởng đến các luồng tiền vào ra của ngân hàng như thế nào, do vậy kết quả đánh giá không chính xác, và ngân hàng không chủ động đối phó được trước những biến động lớn của thị trường.

Thứ hai, quản trị khả năng tiếp cận thị trường


Quản trị khả năng tiếp cận thị trường thể hiện ở 2 khía cạnh: Một là, khả năng gia tăng nguồn vốn huy động cả trong điều kiện bình thường và trong những điều kiện bất lợi, trong đó cần quan tâm tới cơ cấu, tính chất và mức độ đa dạng hóa của nguồn vốn; Hai là, tìm kiếm, phát triển thị trường để bán tài sản hoặc khai thác các cơ chế mà theo đó ngân hàng có thể đi vay dựa trên TSC của mình.

Về khía cạnh thứ nhất, trong chiến lược huy động vốn của Agribank, điều mà ngân hàng quan tâm là làm thế nào để một mặt, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tạo điều kiện mở rộng qui mô hoạt động của ngân hàng, mặt khác khai thác được tối đa các nguồn vốn có chi phí rẻ, có độ ổn định cao tạo điều kiện cho việc hạ thấp chi phí đầu vào, đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng. Chính vì vậy, Agribank luôn thực hiện các biện pháp linh hoạt trong công tác huy động vốn như: Đa dạng hóa các loại hình huy động, thực hiện chính sách khách hàng, mở rộng mạng lưới, tăng giờ giao dịch ngoài giờ hành chính, hiện đại hóa công nghệ thanh toán, triển khai kịp thời các giải pháp điều hành, ban hành các cơ chế phù hợp về lãi suất, phí, cơ chế hỗ trợ, khuyến khích, khen thưởng để làm tốt công tác huy động


vốn; năng động tích cực, bám sát các tổ chức, tập đoàn kinh tế lớn, các đơn vị, khách hàng có nguồn vốn lớn như: Kho bạc Nhà nước, BHXH, NHPTVN, Tập đoàn Viettel, Tập đoàn Than, Tập đoàn Cao su, viễn thông, …

Về khía cạnh thứ hai, yêu cầu ngân hàng phải duy trì một danh mục TSC tính lỏng cao để dễ dàng chuyển đổi thành tiền nhằm bù đắp thiếu hụt thanh khoản. Đối với Agribank, cùng với đa dạng danh mục đầu tư giấy tờ có giá, ngân hàng thực hiện nghiệp vụ Repo giấy tờ có giá với NHNN thông qua nghiệp vụ thị trường mở (OMO) hoặc vay cầm cố giấy tờ có giá đối với NHNN.

Thứ ba, lập kế ho ch dự phòng


Về nội dung này, Agribank cũng đã quan tâm thực hiện, thể hiện ở một số hoạt động sau:

- Bên cạnh việc thực hiện tuân thủ các qui định của NHNN về thanh khoản, Agribank cũng thiết lập các hạn mức giao dịch trên thị trường liên ngân hàng như là một công cụ dự phòng tài chính để ứng phó với các đột biến về thanh khoản. Cụ thể, với sản phẩm gửi vốn tại các định chế tài chính, hạn mức tiền gửi được Tổng Giám đốc phê duyệt theo t ng thời kì, trường hợp gửi vượt hạn mức qui định phải được TGĐ, HĐQT chấp thuận bằng văn bản. Ngược lại, sản phẩm nhận vốn t các ĐCTC cũng phải được thực hiện theo nguyên tắc chấp hành qui định về hạn mức với các đối tượng là các ĐCTC được phép hoạt động kinh doanh vốn trên thị trường liên ngân hàng và có hạn mức giao dịch với Agribank. Agribank cũng đưa ra sản phẩm mới như tiền gửi cơ cấu mà thực hiện theo nghiệp vụ này, Agribank và các TCTD khác có thể thỏa thuận với nhau về một giao dịch tiền gửi thông thường kèm theo một hợp động quyền chọn.

Bên cạnh đó, các sản phẩm vay và đi vay các ĐCTC cũng có qui định hạn mức mà các ĐCTC khác cấp cho Agribank và ngược lại Agribank cấp cho các ĐCTC khác.

Vốn huy động t các TCTD, TCTC đã dần được quản trị tập trung tại Trụ sở chính thông qua Sở giao dịch, giảm được áp lực về thanh khoản đối với các chi nhánh và toàn hệ thống khi thị trường vốn biến động.


- Với sản phẩm vay tái chiết khấu và vay cầm cố GTCG tại NHNN, Agribank đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vay trả của mình để luôn đủ điều kiện được cấp hạn mức bởi NHNN. Đây cũng là một nguồn dự phòng quan trọng Agribank sử dụng đến khi có thiếu hụt thanh khoản.

- Tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhằm tranh thủ nguồn vốn và cung ứng các dịch vụ ngân hàng;

c. Quản trị rủi ro lãi su t của Agribank


Hiện nay tại Agribank mặc dù đã nhận thức được rủi ro lãi suất nhưng chỉ mới d ng lại trong việc xác định khuynh hướng rủi ro, chưa đi vào phân tích định lượng trên cơ sở biến động lãi suất và dự đoán thay đổi lãi suất, nghĩa là Agribank chưa xác định được mức thiệt hại do rủi ro lãi suất gây ra là bao nhiêu. Tuy nhiên, Agribank cũng đã thực hiện một số biện pháp quản trị rủi ro lãi suất, bao gồm:

- Thực hiện cân đối, phù hợp về mặt thời gian giữa TSC và TSN


Thực hiện chủ trương đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, đáp ứng ngày càng nhiều sản phẩm tiện ích cho khách hàng, trong thời gian qua Agribank đã triển khai một loạt các hình thức huy động vốn mới với lãi suất huy động linh hoạt phù hợp với t ng thị trường; tổ chức thực hiện tốt các đợt huy động tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá dự thưởng; …đã thu hút được nhiều nguồn vốn t dân cư, đa dạng hóa được các kì hạn gửi tiền, trên cơ sở đó thực hiện đa dạng hóa các kì hạn cho vay tương ứng. Sự tương ứng giữa kì hạn huy động vốn và cho vay một mặt đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mặt khác giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi ro lãi suất. Bên cạnh đó, Agribank đã tăng cường các biện pháp huy động nguồn vốn trung dài hạn để cân đối với dư nợ trung dài hạn như: áp dụng chính sách lãi suất hấp dẫn; khuyến khích các chi nhánh tập trung huy động nguồn vốn trung dài hạn thông qua cơ chế khen thưởng và được hưởng tỉ lệ sử dụng ưu đãi; tăng cường quan hệ với các định chế tài chính trong và ngoài nước để khai thác nguồn vốn nội, ngoại tệ trung dài hạn mà Agribank còn đang rất thiếu.

Đồng thời với việc tăng nguồn trung dài hạn, Agribank cũng thực hiện chiến lược


tăng dư nợ trung dài hạn phải trên cơ sở sự tăng trưởng của nguồn vốn trung dài hạn.


Kết quả của việc thực hiện các biện pháp trên là Agribank đã luôn đảm bảo tỉ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn thấp hơn mức qui định của NHNN (biểu đồ 2.16).

- Áp dụng hình thức i su t có điều chỉnh trong cho vay và huy động vốn


Như đã phân tích, một trong những nguyên nhân gây rủi ro lãi suất cho ngân hàng là việc sử dụng lãi suất cố định. Nhận thức được điều này, Agribank đã áp dụng hình thức lãi suất có điều chỉnh theo định kì. Tuy nhiên, hình thức lãi suất này chủ yếu mới được áp dụng đối với một số dự án trong cho vay trung dài hạn và trong huy động vốn trung dài hạn dưới dạng trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.

2.2.2. Kết quả quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.2.2.1. Quản trị cấu trúc bảng Cân đối kế toán

a. ết quả thiết ập cơ c u TSN, TSC


Cơ cấu TSN

TSN của Agribank thể hiện chủ yếu t nguồn vốn huy động. Agribank luôn xác định nguồn vốn huy động là nền tảng để mở rộng kinh doanh, do vậy trong những năm qua NH đã tập trung thực hiện chiến lược huy động vốn, trong đó quán triệt tinh thần huy động tự lực tối đa nguồn vốn trong nước với phương châm “huy động vốn để cho vay” nền kinh tế, đặc biệt là cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân, thực hiện tốt sứ mệnh “tam nông” của ngân hàng mình. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động của Agribank trong những năm qua kể t khi khủng hoảng tài chính 2008 đến nay đã tăng trưởng không ổn định và qui mô có xu hướng giảm trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.

Các biểu đồ 2.1 và 2.2 cho thấy, nguồn vốn huy động của Agribank luôn có sự tăng trưởng về số tuyệt đối qua các năm, song xét về tốc độ tăng thì lại không ổn định và có xu hướng giảm mạnh thậm chí là năm 2010, 2011, 2012 đã không đạt


được chỉ tiêu kế hoạch đề ra mặc dù Agribank cũng đã có những điều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng kế hoạch căn cứ vào diễn biến thực tế của thị trường.

Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của Agribank

Đơn vị: %

25

23

23

20.9

20

19

15

15

16.0

14

12

14.4

13

10

11

9.1

Tăng trưởng Vốn huy động kế hoạch

Tăng trưởng Vốn huy động thực tế

7.4

5

5.7

0

2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

Nguồn: [25]

Biểu đồ 2.2. Qui mô vốn huy động

Đơn vị: Tỉ đồng

Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài sản nợ, tài sản có tại ngân 2156

Nguồn: [25]

Download pdf, tải về file docx

Bài viết tương tự

Gửi tin nhắn

Bimage 1

Danh mục

Bài viết tương tự

Bimage 2
Bimage 3

Home | Contact | About | Terms | Privacy policy
© 2022 Tailieuthamkhao.com | all rights reserved

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số