Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm - 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

 —o0o—  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

 Giáo viên hướng dẫn : Th.s Lê Thị Hà Thu    

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Nhung    

Mã sinh viên : A16357    

Chuyên ngành : Ngân hàng

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kinh tế – Quản lý, Trường Đại học Thăng Long đã có những bài giảng hay và bổ ích, giúp em vận dụng những kiến thức chuyên môn đó vào bài khóa luận tốt nghiệp của mình. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo – Thạc sĩ Lê Thị Hà Thu, cô đã luôn hướng dẫn, trau dồi kiến thức cho em, chỉ ra những thiếu sót và giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực hiện làm khóa luận.

Ngoài ra, em cũng xin cảm ơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, tài liệu hữu ích cho em trong thời gian em thực tập tại Chi nhánh, tạo điều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận này.

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Nhung

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

 Ngày 28 tháng 10 năm 2014

 Sinh viên

 Nguyễn Thị Nhung

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI………………………………1

1.1. Các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ……………………………………………….1

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ ………………………………………………………….1

1.1.2. Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ……………………………………………………………….1

1.1.3. Đặc điểm và thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế hiện nay …..2

1.2. Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại ………………………………………………………………………………………….4

1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại……………………………………………………………………………………………………………4

1.2.2. Nguyên tắc cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ………………………………………………..5

1.2.3. Các đặc điểm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ……………………………………………..6

1.2.4. Phương thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ……………………………………………..7

1.2.4.1. Theo kỳ hạn cho vay ……………………………………………………………………………………7

1.2.4.2. Theo tính chất đảm bảo ……………………………………………………………………………….7

1.2.5. Vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ …………………………………8

1.2.5.1. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ …………………………………………………………………8

1.2.5.2. Đối với ngân hàng ………………………………………………………………………………………9

1.3. Đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại …………………………………………………………………………………………………………..9

1.3.1. Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại………………………………………………………………………………………9

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại ……………………………………………………………………………..10

1.3.2.1. Nhóm các chỉ tiêu định tính………………………………………………………………………..10

1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng ………………………………………………………………………….11

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại ………………………………………………………15

1.4.1. Các nhân tố khách quan ……………………………………………………………………………..15

1.4.2. Các nhân tố chủ quan …………………………………………………………………………………16

1.4.2.1. Từ phía khách hàng …………………………………………………………………………………..16

1.4.2.2. Từ phía ngân hàng…………………………………………………………………………………….17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 …………………………………………………………………………………….19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG CHI NHÁNH HOÀN KIẾM………………………………………………………………….20

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm…………………………………………………………………………………………………………………..20

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm ………………………………………………………………………………20

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm ………………………………………………………………………………………………………….21

2.1.3. Các hoạt động chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm ……………………………………………………………………………………………….24

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2011 – 2013………………………………………………25

2.2.1. Tình hình huy động vốn………………………………………………………………………………25

2.2.2. Tình hình sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động cho vay)………………………………….30

2.2.3. Các hoạt động kinh doanh khác ………………………………………………………………….36

2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh……………………………………………………………………..39

2.3. Một số quy định chung trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm ………..40

2.3.1. Đối tượng và điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ…………………………..40

2.3.2. Tài sản đảm bảo đối với cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ…………………………….41

2.3.3. Các hình thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ………………………………………….42

2.3.4. Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ …………………………………………………43

2.4. Thực trạng hoạt động cho vay đối với tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm trong năm 2011-2013 …………………………………………….49

2.4.1. Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ………………………………………49

2.4.2. Doanh số thu nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ……………………………51

2.4.3. Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ …………………………………………..52

2.5. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn

2011-2013……………………………………………………………………………………………………………59

2.5.1. Các chỉ tiêu định tính …………………………………………………………………………………59

2.5.2. Các chỉ tiêu định lượng……………………………………………………………………………….61

2.6. Đánh giá hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2011-2013

…………………………………………………………………………………………………………………………..68

2.6.1. Những kết quả đạt được………………………………………………………………………………68

2.6.1.1. Trên phương diện định tính………………………………………………………………………..68

2.6.2. Những hạn chế trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ………………..69

2.6.3. Nguyên nhân hạn chế …………………………………………………………………………………70

2.6.3.1. Từ phía Ngân hàng……………………………………………………………………………………70

2.6.3.2. Từ phía khách hàng (DNVVN) ……………………………………………………………………71

2.6.3.3 Từ phía nền kinh tế …………………………………………………………………………………….72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 …………………………………………………………………………………….73

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG CHI NHÁNH HOÀN KIẾM……………………………………………..74

3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm trong vài năm tới……………………………………………………………………74

3.1.1. Định hướng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm trong những năm tới……….74

3.2. Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm ……………………75

3.2.1. Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt …………………………………………………75

3.2.2. Xây dựng chính sách tín dụng ưu đãi phù hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

…………………………………………………………………………………………………………………………..76

3.2.3. Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng ……………………………………………………………77

3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định …………………………………………………………………..77

3.2.5. Đơn giản hoá các thủ tục cho vay ……………………………………………………………….78

3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát………………………………………………………79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 …………………………………………………………………………………….79

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

NHTM Ngân hàng Thương mại

TPBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong

TPBank – Hoàn Kiếm Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong

Chi nhánh Hoàn Kiếm

NHNN Ngân hàng Nhà nước

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

NQH Nợ quá hạn

TSĐB Tài sản đảm bảo

SXKD Sản xuất kinh doanh

DPRR Dự phòng rủi ro

TCTD Tổ chức tín dụng

CBNV Cán bộ nhân viên

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang

Bảng 1.1. Tiêu chí xác định DNVVN ở Việt Nam 2

Bảng 2.1. Tình hình hoạt động huy động vốn tại TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2011-2013 26

Bảng 2.2. Tình hình hoạt động cho vay TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2011- 2013 31

Bảng 2.3. Thu nhập từ dịch vụ của TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2011-2013 35

Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2011 – 2013 39

Bảng 2.5. Doanh số cho vay DNVVN tại TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2011 – 2013 50

Bảng 2.6. Tình hình doanh số thu nợ cho vay DNVVN của TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2011 – 2013 51

Bảng 2.7. Dư nợ cho vay DNVVN theo cơ cấu thời gian và cơ cấu ngành nghề của TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2011 – 2013 53

Bảng 2.8. Dư nợ cho vay DNVVN theo cơ cấu loại hình doanh nghiệp của TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2011-2013 58

Bảng 2.9. Chỉ tiêu vòng quay của vốn cho vay DNVVN của TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2011-2013 61

Bảng 2.10. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của TPBank – Hoàn Kiếm trong cho vay DNVVN giai đoạn 2011 – 2013 62

Bảng 2.11. Tỷ lệ trích lập DPRR cho vay DNVVN tại TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2011-2013 64

Bảng 2.12. Hệ số khả năng bù đắp rủi ro cho vay DNVVN đã xử lý 66

Bảng 2.13. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNVVN tại TPBank – Hoàn Kiếm giai đoạn 2011-2013 66

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của TPBank- Hoàn Kiếm 22

Sơ đồ 2.2. Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TPBank – Hoàn Kiếm 43

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế vào năm 1986 cho đến nay, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng và đầy triển vọng. Trong bước chuyển mình và phát triển đó, thì sự đóng góp của các doanh nghiệp là rất đáng kể. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với sự năng động, hoạt động trong nhiều lĩnh vực, và số lượng đông đảo của mình đã góp phần vào việc tăng thu nhập quốc dân (GDP), giảm lạm phát, giải quyết vấn đề việc làm, giúp thực hiện điều chỉnh các chính sách kinh tế vĩ mô,… đóng vai trò nhất định trong việc phát trền nền kinh tế bền vững của đất nước. Mặc dù vậy, trong những năm gần đây, thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam đã phải đối diện với những thách thức, khó khăn vô cùng lớn.

Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là vấn đề được Đảng và nhà nước rất coi trọng, được coi là nhiệm vụ trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của cả nước. Và vấn đề được đặt ra hàng đầu là giúp các doanh nghiệp khắc phục được những khó khăn trước mắt, nhất là sự thiếu hụt về nguồn vốn. Nhận thức được vấn đề đó, phần lớn các ngân hàng thương mại đã xác định các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nhóm khách hàng mục tiêu, trong đó có Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm. Những năm vừa qua, ngân hàng đã có những chiến lược nhằm thu hút và đẩy mạnh hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ và đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng chưa đạt được mục tiêu đề ra, chưa khai thác hết tiềm năng của địa phương cũng như chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu của nền kinh tế. Việc đẩy mạnh cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ là thực sự cần thiết, phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước, giúp cho ngân hàng chuyển dịch cơ cấu đầu tư hợp lý, tăng trưởng tín dụng, đa dạng hóa các danh mục đầu tư cho vay, phân tán rủi ro và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Chính vì vậy, qua quá trình nghiên cứu, học tập, tìm hiểu về hoạt động cho vay tại ngân hàng cùng với sự hướng dẫn của Thạc sĩ Lê Thị Hà Thu, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và phân tích dữ liệu thu thập được, khóa luận xin đưa ra một số đề xuất để đẩy mạnh hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Khóa luận tập trung vào nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, và xác định sự cần thiết của việc đẩy mạnh hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại. Khóa luận cũng nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm từ năm 2011 đến năm 2013, từ đó rút ra điểm mạnh, điểu yếu, hạn chế trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng và nguyên nhân của các hạn chế đó.

Từ những vấn đề nghiên cứu được qua đó đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại.

Phạm vi nghiên cứu là hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm từ năm 2011 đến năm 2013.

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích. Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh như quá trình thực tập trực tiếp tại ngân hàng, phỏng vấn cán bộ nhân viên của ngân hàng, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng,… Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm.

5. Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, sơ đồ, kết luận, phụ lục, nội dung chính của đoạn văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 1

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Chi nhánh Hoàn Kiếm.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo Khoản 1 và 2, Điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại, phát triển và cạnh tranh lẫn nhau. Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, người ta thường dựa theo những tiêu thức khác nhau để phân loại các doanh nghiệp. Các tiêu thức thường được sử dụng để phân loại doanh nghiệp bao gồm: Phân loại dựa vào quan hệ về vốn và tài sản, dựa vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, dựa vào lĩnh vực hoạt động….

Tại Việt Nam, nhằm giúp cho Nhà Nước đánh giá được mức độ phát triển và đưa ra những chính sách hỗ trợ hợp lý các doanh nghiệp trong từng thời kỳ, các loại hình doanh nghiệp được phân chia dựa theo tiêu thức về quy mô, chia thành: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ. Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) được phân chia theo tiêu thức này cũng chính là đối tượng của hoạt động cho vay mà khóa luận tập trung nghiên cứu.

Các DNVVN được định nghĩa theo Điều 3 Nghị định số 56/2009 NĐ – CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ Về trợ giúp phát triển DNVVN như sau: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”.

1.1.2. Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hiện nay trên thế giới không có tiêu chuẩn thống nhất để phân loại DNVVN cho tất cả các nước vì đặc điểm kinh tế – xã hội mỗi nước khác nhau và ngay trong một nước, sự phân loại cũng khác nhau tùy theo từng thời kỳ, từng ngành nghề, từng vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, ở các nước vẫn có một số tiêu chuẩn phân loại chung như: Số lao động thường xuyên, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng…. Tại Việt Nam, DNVVN được phân chia theo tiêu chí vốn sản xuất và lao động, cụ thể được thể hiện ở bảng sau:  

Bảng 1.1. Tiêu chí xác định DNVVN ở Việt Nam

Quy mô Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ   Doanh nghiệp vừa  
Khu vực Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động
1. Nông ,lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến 200
người
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200
người đến 300
người
2.Công nghiệp
và xây dựng
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ t rên 10
người đến 200
người
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200
người đến 300
người
3. Thương mại
và dịch vụ
10 người trở
xuống
10 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến 50
người
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50
người đến 100
người

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 32 trang: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm

(Nguồn:Nghị định số 56/2009 NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV)

Như vậy, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, doanh nghiệp vừa và nhỏ được phân loại theo số lao động và tổng nguồn vốn, quy định số lượng lao động trung bình hằng năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 người đến dưới 200 người lao động với tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống được coi là doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động với tổng nguồn vốn trên 20 tỷ thì được coi là Doanh nghiệp vừa.

1.1.3. Đặc điểm và thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế hiện nay

Năm 2011, Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bộ kế hoạch và đầu tư) đã tiến hành một cuộc nghiên cứu với sự tham gia của hơn 63.000 doanh nghiệp tại 30 tỉnh thành phía Bắc nhằm năm bắt được tình hình của các DNVVN. Qua đó thể hiện một số đặc điểm của DNVVN nói chung và DNVVN tại Việt Nam nói riêng. Cụ thể, các DNVVN trong nền kinh tế nước ta hiện nay có những điểm nổi bật như sau: DNVVN chiếm số lượng đông đảo, rất đa dạng về ngành nghề và quy mô.

DNVVN tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế: thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp… và hoạt động dưới mọi hình thức như: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể.

DNVVN có quy mô vốn và năng lực tài chính thấp, đây cũng là đặc điểm nổi bật các DNVVN. Qua cuộc điều tra của Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa vào năm  2011, đã cho kết quả là tại Việt Nam, gần 50% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 1 tỷ đồng; gần 75% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 2 tỷ đồng và 90% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 5 tỷ đồng. Các DNVVN có quy mô vốn ban đầu thấp, khi đi vay vốn ngân hàng lại gặp những rào cản về lãi suất, thủ tục, phương thức, chính sách… nên khả năng tiếp cận vốn ngân hàng kém. Từ vốn ban đầu thấp ảnh hưởng tới quy mô đầu tư trang thiết bị của doanh nghiệp, khả năng đầu tư chiều sâu,… khiến cho việc kinh doanh gặp khó khăn. Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu phát triển của bản thân DNVVN nói riêng cũng như của nền kinh tế nói chung.

Download pdf, tải về file docx

Ngày đăng: 01/11/2021
Đánh giá:
4.0/5 (1 bình chọn)

Gửi tin nhắn


Đồng ý Chính sách bảo mật *

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số
Top