Giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - 12

Tiếp tục duy trì tỷ trọng tài sản sinh lời cao song điều chỉnh giảm dư nợ cho vay và tăng cơ cấu đầu tư trong tổng tài sản để đảm bảo yêu cầu đa dạng hóa danh mục cho vay và giảm thiểu rủi ro. Tổng tài sản cuối năm 2013 ước tính 190.000 tỷ đồng, dư nợ cho vay tăng 12 .

Thúc đẩy sự phát triển các hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh và nâng cao thu nhập của ngân hàng vào cuối năm 2013 là 3.400 tỷ đồng.

Đẩy mạnh các công tác hoạt động kinh doanh trên thị trường ngoại hối để có thể đảm bảo cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, đảm bảo khả năng thanh toán ổn định hiệu quả, phát triển các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoán đổi lãi suất.

Tiếp tục đầu tư trang thiết bị hiện đại, nâng cấp cơ sở vật chất tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tích cực phát triển các hoạt động phát hành và thanh toán thẻ , phát triển hệ thống ATM trên cơ sở đầu tư của ngân hàng.

3.1.2. Phát triển mạng lưới hoạt động

Tích cực mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch trên cả nước. Ưu tiên mở rộng các điểm giao dịch tại các thành phố lớn, khu vực kinh tế trọng điểm, các trung tâm kinh tế, các khu đô thị mới, khu đông dân cư và có mức thu nhập khá.

Đồng thời với việc phát triển mạng lưới hoạt động, MBBank sẽ chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu công tác phục vụ ngày càng cao.

3.1.3. Duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp

Duy trì tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 2,5% phấn đấu hạn chế tổn thất RRTD của ngân hàng ở mức tiêu chuẩn chất lượng của MBBank. Chú trọng ưu tiên đến việc nghiên cứu các giải pháp phòng ngừa và hạn chế tổn thất tác động của thị trường trong nước và quốc tế.

3.1.4. Tiếp tục duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 100 trang: Giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Đến năm 2013 cùng với việc phát triển về hoạt động kinh doanh, năng lực quản trị rủi ro của MBBank phải giữ vững uy tín, phong độ, vị thế và còn phải cao hơn các NHTM nhà nước.

3.2. Giải pháp đẩy mạnh hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

Giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - 12

3.2.1. Nâng cao chất lượng thu thập thông tin

Để công tác thẩm định được tốt, đòi hỏi phải có đầy đủ thông tin cần thiết cho quá trình thẩm định. Nguồn thông tin thu thập được chủ yếu là từ khách hàng vay nhưng không phải lúc nào những thông tin này cũng chính xác, do vậy để thẩm định được tốt, CBTD cần thu thập thông tin từ những nguồn khác như:

Phỏng vấn trực tiếp khách hàng vay: trong khi phỏng vấn cần làm rõ những thông tin như mục đích vay, tình hình tài chính và khả năng trả nợ. Điều cần chú ý khi phỏng vấn trực tiếp là CBTD không chỉ giỏi nghiệp vụ mà còn hiểu biết nhiều lĩnh vực khác, đặc biệt phải hiểu rõ tâm lý người được phỏng vấn.

Thu thập thông tin từ bên ngoài: các thông tin bên ngoài có thể thu thập các cá thể xung quanh khách hàng vay.

Lập quỹ thẩm định và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác này.

3.2.2. Hoàn thiện quy trình tín dụng cho vay khách hàng cá nhân

Để đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay, MBBank tích cực hơn trong việc triển khai mô hình và quy trình tín dụng mới, với mục đích vừa nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động cho vay (thông qua việc hình thành bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận quản lý tín dụng và quản lý nợ), vừa chú trọng mở rộng phát triển kinh doanh. Phân định rõ bộ phân chuyên môn công tác khách hàng và công tác thẩm định rủi ro, đồng thời chuyên môn hóa việc cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp hay cá nhân, tách rời việc tiếp xúc, marketing khách hàng, thu thập thông tin khách hàng, thông tin khoản vay và việc thẩm định tính khả thi của phương án cho vay.

Trước tiên ngân hàng cần xây dựng chính sách nhằm hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động cho vay có thể xảy ra. Trong đó cần đặc biệt chú ý tránh việc chạy theo mục đích lợi nhuận dẫn đến hiệu quả cho vay bị suy giảm. Trong các quy định về tài sản thế chấp trong việc cho vay vốn ngân hàng không nên coi trọng tài sản thế chấp là chỗ dựa an toàn đảm bảo tín dụng. Nếu được nên nhận các tài sản thế chấp là các giấy tờ có giá, dễ chuyển thành tiền, ít bị rủi ro hơn.

Việc giám sát và kiểm tra sau vay là một đòi hỏi cấp thiết được đặt ra cho ngân hàng nói chung và các CBTD nói riêng. Trong công tác này ngân hàng cần chủ động hơn, điều đó giúp ngân hàng sớm phát hiện các dấu hiệu rủi ro. Không chỉ dừng lại ở các báo cáo tài chính, các CBTD cần chủ động xuống tận cơ sở để kiểm tra, việc kiểm tra phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh, nên tiến hành mỗi quý một lần. Theo dõi tình hình thị trường, ngành hàng sản xuất kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng vốn vay của ngân hàng. Đánh giá lại tài sản thế chấp theo giá hiện hành nếu giảm so với giá thế chấp cần bổ sung tài sản thế chấp khác hoặc dư nợ giảm tương ứng. Đối với các khoản vay lớn cần có một bộ phân chuyên trách đánh giá. Ngân hàng cần quy định việc CBTD xuống cơ sở khách hàng để thu nợ khi tới kỳ hạn. Quy định này thể hiện sự quan tâm theo dõi sát sao của ngân hàng đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng nâng cao ý thức trách nhiệm với khoản vay.

Việc báo cáo kịp thời theo đúng yêu cầu là một sự hỗ trợ dắc lực cho công tác kiểm soát, quản lý các khoản vay. Định kỳ, nội dung báo cáo áp dụng như sau: Báo cáo cho HĐQT và Tổng giám đốc tập hợp theo tuần tháng hoặc quý, tập trung vào phần đánh giá chung, chiến lược quản trị và các biện pháp khắc phục. Còn báo cáo cho các cán bộ lãnh đạo chuyên trách nghiệp vụ nên định kỳ hàng ngày và đi vào chuyên sâu, chi tiết vào từng loại rủi ro.

3.2.3. Giám sát món vay chặt chẽ

Đối với NHTM, hoàn tất việc cho vay mới chỉ là bước đầu của quy trình cho vay.

Một quy trình cho vay chỉ hoàn chỉnh khi khách hàng trả nợ và ngân hàng tất toán hồ sơ. Để đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả của hoạt động cho vay, hạn chế mức thấp nhất các rủi ro phát sinh và đề ra các biện pháp hữu hiệu xử lý món vay có vấn đề.

Sau khi giải ngân cho khách hàng, CBTD phải thường xuyên theo dõi quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Việc này hết sức cần thiết vì nó giúp cho CBTD phát hiện sớm những vấn đề phát sinh, kịp thời đề ra các biện pháp xử lý thích ứng với tình hình. Vì vậy, CBTD phải luôn tận dụng triệt để những lần gặp gỡ khách hàng khi họ đên ngân hàng trả lãi, khi đến thăm trực tiếp… giúp cho CBTD biết được:

Tinh thần trách nhiệm của khách hàng đối với nợ vay ngân hàng qua việc họ có lãng tránh gặp gỡ, có nhiệt tình trao đổi với CBTD những vấn đề có liên quan đến món vay, có sao nhãng việc trả nợ hay không?.

Đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng thông qua thăm hỏi, nói chuyện để biết xem có thể có những nguyên nhân cá biệt nào làm cho khả năng trả nợ của khách hàng bị giảm sút không?.

Đánh giá lại giá trị thực tế của TSĐB nợ vay, xem giá trị đó có đủ để thu hồi nợ hay không nếu xảy ra trường hợp khách hàng vay mất khả năng thanh toán. Từ đó, MBBank có những điều chỉnh kịp thời trong việc cung ứng vốn vay cho tương ứng tài sản bảo đảm. Nếu giá trị tài sản bảo đảm giảm xuống, thoả thuận với khách hàng giảm mức dư nợ xuống đúng với quy định cho phép.

Các thông tin trên đây phải được cán bộ thường xuyên cập nhật dưới dạng báo cáo và biên bản làm việc kèm trong hồ sơ vay vốn. Nắm tình hình một cách chắc chắn với một ý thức trách nhiệm cao là chìa khoá tốt nhất giúp CBTD quản lý chặt chẽ món vay cũng như phát hiện kịp thời và xử lý những món vay có vấn đề đạt hiệu quả mong muốn. Hạn chế được rủi ro đạo đức từ phía khách hàng vay vốn góp phần đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng.

3.2.4. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng

Trung tâm đào tạo, phối hợp với các phòng nghiệp vụ liên quan và các Cơ quan bên ngoài tổ chức đào tạo nghiệp vụ, có chương trình đào tạo hội nhập cho cán bộ nhân viên mới một cách bài bản và thiết thực, đảm bảo khi cán bộ chính thức làm việc hiểu và thực hiện đúng những quy định nội bộ,….

Xây dựng danh mục đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ đặc biệt là các khóa học Quản trị rủi ro (nhận dạng, đo lường, phân loại, quản trị,…) giúp cho cán bộ MBBankcó cách tiếp cận rủi ro theo chuẩn mực.

Các đơn vị kinh doanh cần tổ chức những khóa tự đào tạo, trao đổi kinh nghiệm, thảo luận về các quy trình mới. Phòng quản lý chất lượng dịch vụ của các Ngân hàng chuyên doanh cần tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ tại Sở giao dịch.

Xây dựng và hoàn thiện các chính sách tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và đãi ngộ người lao động (lương, thưởng, bảo hiểm…); áp dụng các cơ chế nâng cao hiệu suất năng lực lao động, rà soát lại các chỉ số hóa lao động ( PI) đang áp dụng để có thể hoàn thiện chế độ lương, thưởng hợp lý cho những người lao động có quá trình thực hiện tốt các công việc được giao. MBBank nên đẩy mạnh công tác công đoàn, các buổi giao lưu họp mặt văn hóa trong giữa Ban lãnh đạo và nhân viên để nâng cao văn hóa doanh nghiệp, tạo sự liên kết giữ chân được những người có tâm huyết với MBBank.

3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong ngân hàng

Kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay là một khâu quan trọng, thông qua kiểm soát nội bộ các sai phạm có thể được phát hiện và chỉnh sửa. Trong việc tăng cường công tác kiểm soát, MBBank cần thực hiện một số biện pháp như sau:

Tăng cường cán bộ cho phòng kiểm soát, cán bộ phải là những người có năng lực, đã có thâm niên trong hoạt động của ngân hàng. Với các tiêu chuẩn về nghề nghiệp, đạo đức và hiểu biết về hoạt động của ngân hàng sở tại, các cán bộ phòng kiểm soát nội bộ sẽ đóng góp tích cực vào việc giảm rủi ro ngân hàng.

Tăng cường ứng dụng cộng nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành, đặc biệt là quản lý tài chính, quản lý giao dịch và quản lý tài sản. Việc này sẽ tạo ra một cơ chế giám sát tự động, thường xuyên và liên tục.

Bộ phận kiểm soát nội bộ phải thực hiện nộp các báo cáo định kỳ theo chế độ thông tin kịp thời để đảm bảo an toàn trong nghiệp vụ giao dịch tại ngân hàng.

Đinh kỳ 6 tháng đánh giá việc thực hiện quy trình nghiệp vụ, phát hiện những điểm bất cập để có sự điều chỉnh hoàn thiện, kịp thời.

3.2.6. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing

Việc làm cho người dân hiểu biết về ngân hàng và những lợi ch mà ngân hàng mang lại cho họ là rất cần thiết để mở rộng cho vay. Nếu như công tác tuyên truyền này được thực hiện tốt sẽ có tác dụng trong việc thay đổi thói quen tích luỹ để tiêu dùng và tâm lý sợ đi vay của người dân. Qua đó sẽ tăng số lượng khách hàng góp phần thúc đẩy cho vay tiêu dùng phát triển. Muốn vậy, ngân hàng cần mở rộng hoạt động Marketing ngân hàng và cần thực hiện những vấn đề sau:

Tuyên truyền, quảng cáo ngay tại ngân hàng bằng cách bố trí cho khách hàng có thể quan sát, thấy được các hình ảnh về ngân hàng, sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.

Cán bộ ngân hàng là hình ảnh thu nhỏ của ngân hàng nên các cán bộ ngân hàng cần ý thức được rằng: “Mỗi cán bộ ngân hàng là một tuyên truyền viên tích cực và hiệu quả nhất về chính sách cho vay nói chung và cho vay KHCN nói riêng”. Muốn vậy, phải có chế độ đãi ngộ thích hợp với chính cán bộ công nhân viên trong ngân hàng.

Cử cán bộ đi sâu sát đến từng cơ quan, đơn vị để tuyên truyền, phổ biến về nghiệp vụ cho vay để người dân hiểu về tiện ch mà sản phẩm cho vay mang lại cho họ . Đồng thời, cần có được sự ủng hộ nhiệt tình của các cán bộ lãnh đạo để qua đó việc tiếp cận và tập hợp những nhu cầu của người dân cũng như việc tiến hành thực hiện nghiệp vụ diễn ra một cách suôn sẻ .

Hàng năm, ngân hàng tổ chức hội nghị, hội thảo khách hàng, qua đó tạo được mối quan hệ thân thiết hơn với khách hàng, để đánh giá những mặt được, chưa được về hoạt động cho vay tiêu dùng, từ đó có các biện pháp cải thiện, nâng cao chất lượng phục vụ. Qua hội nghị khách hàng, giúp ngân hàng hiểu rõ những khó khăn, giải đáp các thắc mắc của khách hàng, đánh giá và nắm bắt được các nhu cầu mới nảy sinh trong khách hàng, từ đó đưa ra cách thức cung ứng sản phẩm, cải tiến sản phẩm sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng.

Thêm nữa hoàn thiện website: www.mbbank.com.vn ngày càng phong phú, chi tiết, đáp ứng được nhu cầu thông tin ngày một cao của khách hàng không chỉ trong và ngoài nước.

3.2.7. Phát triển dịch vụ tư vấn

Để hoạt động kinh doanh dịch vụ sớm trở thành công cụ sắc bén trong việc thu hút khách hàng, tăng nguồn vốn huy động, đồng thời làm tăng nguồn thu nhập, ngoài các dịch vụ đã áp dụng MBBank nên tiến hành các dịch vụ sau:

Dịch vụ tư vấn về luật ngân hàng: MBBank có thể giúp nhiều cá nhân, doanh nghiệp nắm rõ để thực hiện đúng các luật pháp hiện hành như: Luật dân sự, Luật đánh giá TSĐB, Luật kinh tế,…

Dịch vụ tư vấn tài chính: giúp cho doanh nghiệp trong việc lập tài chính, phân tích tài chính hoặc lập một kế hoạch thuế…

Dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn thông tin: hướng dẫn khách hàng xây dựng một dự án, lựa chọn sản phẩm sản xuất, tính toán nguồn tài trợ cho dự án với lãi suất tiền vay có lợi nhất… Tư vấn việc tham gia thị trường tiền tệ, thời điểm nên đầu tư vào vàng hay ngoại tệ…

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ

3.3.1.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

NHNN nên ban hành, hoàn thiện đồng bộ các bộ luật, các văn bản có liên quan để tạo môi trường kinh tế, pháp lý vững chắc cho hoạt động của các NHTM. Các văn bản bao gồm: Nghị định Chính phủ, Quyết định và Thông tư của Thống đốc NHNN để hướng dẫn thi hành về hai luật ngân hàng là Luật NHNN và luật các TCTD.

NHNN cần thực hiện chế độ kiểm toán chặt chẽ: công tác này một mặt giúp ngân hàng trong khâu thẩm định, xét duyệt hồ sơ xin vay vốn của các khách hàng được chính xác hơn, báo cáo tài chính của khách hàng cần phải phản ánh đúng tình hình thực tế đồng thời việc thu thập thông tin của khách hàng cũng phải được tiến hành thuận lợi và chính xác.

NHNN nên ban hành các thông tư liên tịch để hướng dẫn xử lý tài sản thế chấp, cầm cố vay vốn của các TCTD. Đề nghị NHNN cần xoá nợ hoặc cấp bù cho những ngân hàng có những khoản nợ quá hạn vì những lý do khách quan.

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của nước ta còn chưa kịp thời đầy đủ, đề nghị NHNN chấn chỉnh hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng từ khâu cập nhật số liệu, cung cấp số liệu đảm bảo thông tin chính xác kịp thời.

Bên cạnh đó, NHNN cần tăng cường công tác thanh tra, giám sát: Công tác thanh tra giám sát cần phải được thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức đề kịp thời  ngăn chặn được các hành vi vi phạm quy định của NHNN. Vì vậy NHNN nên xây dựng phương án bổ sung hoán đổi cán bộ thanh tra giữa các chi nhánh NHNN đảm bảo tính khách quan và tạo môi trường làm việc đa dạng cho cán bộ thanh tra trao dồi nghiệp vụ. Ngoài ra, NHNN cần phải xây dựng đội ngũ thanh tra giám sát chuẩn về nghiệp vụ ngân hàng, thường xuyên cập nhật kiến thức về các nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ ngân hàng hiện đại, áp dụng công nghệ mới nhằm giám sát liên tục các NHTM.

Hơn nữa, để thực hiện vai trò là cảnh báo phòng ngừa rủi ro cho các NHTM, NHNN cần tiến hành nghiên cứu và định hướng hoạt động phòng ngừa, hạn chế RRTD; tiếp thu có chọn lọc các kinh nghiệm của các nước đang phát triển giúp các NHTM tăng trưởng an toàn và có khả năng cạnh tranh với các TCTD nước ngoài.

3.3.1.2. Kiến nghị với Chính phủ

Chính phủ cần có những biện pháp hữu hiệu trong các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô, tạo môi trường pháp lý thông thoáng, an toàn, phù hợp với cơ chế thị trường và hoàn thiện các bộ luật nhằm tạo hành lang pháp lý vững chắc cho các TCTD hoạt động thuận lợi.

Duy trì nền kinh tế phát triển ổn định vững chắc, khuyến khích hình thành và phát triển các thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán tạo tiền đề thúc đẩy cải tiến và đổi mới công nghệ ngân hàng Việt Nam, từng bước hội nhập vào nền ngân hàng thế giới.

Ngoài ra, Chính phủ cần ban hành chế độ kiểm toán bắt buộc, trước mắt là các doanh nghiệp lớn và các dự án lớn; cung cấp thông tin giữa ngân hàng và các cơ quan nhà nước, áp dụng kỷ luật trong lập báo cáo và cung cấp thông tin.

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

3.3.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng hợp l

Chính sách tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc định hướng hoạt động cho vay của ngân hàng, giúp cán bộ tín dụng xác định được đối tượng khách hàng mục tiêu, đánh giá được mức độ rủi ro của khách hàng và có quy định, ưu đãi phù hợp đối với khách hàng có nhu cầu vay. Một chính sách tín dụng hợp lý là chính sách đảm bảo các quy định của NHNN, làm tăng trưởng tín dụng cho ngân hàng song hành với việc đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng khi xây dựng chính sách tín dụng MBBank cần lưu tâm một số điểm như sau:

MBBank cần tập trung củng cố và phát triển các hoạt động kinh doanh chính và loại bỏ các lĩnh vực kinh doanh rủi ro kém hiệu quả.

Ngân hàng nên tập trung tín dụng ngân hàng vào các ngành, các lĩnh vực mà vừa phù hợp với phương hướng hoạt động của ngân hàng vừa nằm trong nhóm ngành được chính phủ và NHNN khuyến khích nằm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 – 2020 và ưu tiên vốn phát triển công nghiệp, phụ trợ, sản xuất – chế biến, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là các đối tượng khách hàng tiềm năng có khả năng tăng trưởng cao trong thời gian tới nên nhu cầu vay vốn ngân hàng sẽ tăng cao. Do đó cần xây dựng chính sách phù hợp để có thể thu hút được các khách hàng chất lượng tốt trong nhóm này.

MBBank cần xây dựng chiến lược tạo nên sự khác biệt so với các NHTM, nên hướng tới tăng chất lượng dịch vụ mang lại cho khách hàng như xây dựng quy trình tín dụng nhanh chóng, quy định nhân viên hướng dẫn khách hàng chi tiết đầy đủ về sản phẩm, có nhiều sản phẩm tiện ích đi kèm.

Cần phải hướng tới đa dạng hóa dang mục cho vay, quy định hạn mức tín dụng phù hợp đối với từng nhóm khách hàng, nhóm ngành kinh tế riêng biệt để tránh rủi ro tập trung.

3.3.2.2. Hoàn thiện quy trình nội bộ, phân định rò trách nhiệm , chức năng của các bộ phận liên quan

MBBank cần rà soát lại các quy định về hoạt động cho vay của các ngân hàng chuyên doanh đảm bảo phù hợp và có tính khả thi, gộp một số quy định về nghiệp vụ tín dụng có thể dùng chung cho cả hệ thống để giảm khối lượng văn bản và tránh chồng chéo. Cần quy định quy trình phối hợp giữa Trung tâm Xử lý tín dụng tập trung và Đơn vị kinh doanh để kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện phê duyệt, quản lý, theo dõi, kiểm tra giám sát khối lượng, chất lượng tài sản đảm bảo nhằm phát triển khách hàng, nâng cao chất lượng tín dụng.

Rà soát lại một số văn bản quy định của Ngân hàng Định chế tài chính như Quy chế về đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, Quy trình phê duyệt tín dụng cho Định chế tài chính Quy trình kinh doanh tiền tệ, Giao dịch ngoại hối, Xử lý giao dịch,…. nhằm tạo sự thống nhất, logic, nâng cao hiệu quả kiểm soát, giảm thiểu rủi ro trong các giao dịch ngoại hối và liên ngân hàng.

Thường xuyên cập nhật sự thay đổi của các văn bản quy định của NHNN và chính phủ để điều chỉnh kịp thời hệ thống văn bản quy định trong MBBank đảm bảo luôn thích ứng với yêu cầu, định hướng của NHNN.

3.3.2.3. Hoàn thiện cơ chế mô hình tổ chức theo hướng nâng cao năng lực quản trị

MBBank cần xây dựng cơ chế, công cụ hỗ trợ, cần có thêm bộ phận giúp việc cho các ủy ban quan trọng như Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban thẩm định tín dụng và Đầu tư. Vì thực tế trong rất nhiều hoạt động của HĐQT như tái thẩm định khoản vay hoặc xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, HĐQT hầu như rất thiếu thông tin khách quan về nội dung phê duyệt, hầu hết là dựa vào giải trình của ban điều hành để quyết định mà điều đó sẽ dẫn đến sự thiếu khách quan minh bạch. Có thêm bộ phận và công cụ hỗ trợ cho Ủy ban Chiến lược, Ủy ban Quản lý rủi ro sẽ giúp cho HĐQT hoạch định chiến lược khách quan và hiệu quả.

Ngân hàng cần xây dựng quy chế quy định về phân định quyền hạn và trách nhiệm của các khối kinh doanh và khối hỗ trợ để tránh chức năng nhiệm vụ chồng chéo, tạo thuận lợi cho các khối phối hợp thực hiện quy trình hoạt động hiệu quả hơn.

Ngoài ra, ngân hàng phải nâng cao các điều kiện, tiêu chuẩn về năng lực quản trị kinh nghiệm công tác và trình độ chuyên môn đối với các chức danh lãnh đạo và quản lý chủ chốt của ngân hàng. Ngân hàng có thể mời những người có uy tín, có kinh nghiệm tham gia các chức danh thành viên độc lập trong ủy ban thuộc HĐQT để tránh tình trạng cơ cấu khép dễ nảy sinh quyết định có lợi ch cục bộ cho các thành viên chủ chốt của HĐQT hơn là lợi ích chung của đại bộ phận cổ đông.

MBBank phải tiến hành triển khai các quy trình, chính sách kinh doanh nội bộ lành mạnh, áp dụng có hiệu quả các phương pháp quản trị, điều hành tiên tiến phu hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế và quy định của pháp luật.

Hơn nữa, việc cơ cấu, sắp xếp lại các bộ phận chức năng kinh doanh, quản trị, điều hành là rất cần thiết; sắp xếp bố trí hợp lý cán bộ quản lý và kinh doanh ngân hàng có trình độ cao, ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp tốt.

TỔNG KẾT CHƯƠNG 3

Toàn bộ chương 3 đã nêu lên định hướng kinh doanh cũng như mục tiêu của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội trong thời gian tới. Bên cạnh đó, chương 3 còn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, đối với Chính phủ và đặc biệt là đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng.

KẾT LUẬN

Hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại luôn là một hoạt động chủ đạo của các ngân hàng và các sản phẩm cho vay đối với KHCN đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống sản phẩm cho vay của ngân hàng nhưng hoạt động cho vay KHCN chưa đạt được hiệu quả như mong đợi. chính vì điều này nên việc đẩy mạnh hiệu quả có tính quyết định đến hoạt động cho vay của ngân hàng. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội khóa luận đã hoàn thành một số nội dung sau:

Thứ nhất, khái quát các lý luận chung về hoạt động cho vay ngân hàng, cho vay đối với KHCN, sự cần thiết của hiệu quả cho vay đối với KHCN, các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với KHCN.

Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng cho vay đối với KHCN tại NHTMCP Quân đội trong những năm gần đây. Từ đó rút ra được những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.

Thứ ba, kháo luận đưa ra giải pháp để đẩy mạnh hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tại MBBank và đề xuất một số kiến nghị với MBBank, Ngân hàng Nhà nước và chính phủ.

Do kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu. Em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của các Thầy Cô giáo trong Hội đồng chấm khóa luận của nhà trường để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy Cô đặc biệt là sự giúp đỡ của Cô giáo Th.s Lê Thị Hà Thu đã giúp em hoàn thành khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS. TS. Mai Văn Bạn (2009), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tài chính.

2. TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê.

3. Học viện ngân hàng (2010), Giáo trình tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê.

4. Ngân hàng Nhà nước (2001), Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

5. Ngân hàng Nhà nước (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng củ tổ chức tín dụng 6. Ngân hàng Nhà nước (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN về việc sử đổi, bổ sung một số điều củ Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN.

7. Ngân hàng Nhà nước (2011), Thông tư số 14/2011/TT-N NN quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng USD của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng.

8. Ngân hàng Nhà nước (2011), Thông tư số 20/2011/TT-N NN quy định việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của các cá nhân với tổ chức tín dụng.

9. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1999), Nghị định 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng 10. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (2010, 2011, 2012), Báo cáo thường niên.

11. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (2010, 2011, 2012), Báo cáo tài chính.

12. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (2013), Bản cáo bạch.

13. Các website:

http://www.MBBankbank.com.vn/gioithieu/Pages/default.aspx

http://vneconomy.vn/

Download pdf, tải về file docx

Bài viết tương tự

Gửi tin nhắn

Bimage 1

Danh mục

Bài viết tương tự

Bimage 2
Bimage 3

Home | Contact | About | Terms | Privacy policy
© 2022 Tailieuthamkhao.com | all rights reserved

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số