Chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh tiên sơn bắc ninh – thực trạng và giải pháp - 1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

-------***------


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


Đề tài:

CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI THÀNH PHẦN KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN BẮC NINH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP


Sinh viên thực hiện : Lý Thị Oanh

Lớp : Anh 6

Khoá 44

Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thế Anh


Hà Nội, tháng 05 năm 2009

MỤC LỤC

LỜ I MỞ ĐẦ U 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

I. KHÁI QUÁT CHUNG 4

1. Khái niệm ngân hàng thương mại 4

1.1. Khái niệm 4

1.2. Hoạt động của Ngân hàng Thương mại 4

2. Dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại 5

2.1. Khái Niệm 5

2.1.1. Tín dụng 5

2.1.2. Tín dụng trung và dài hạn 8

2.2. Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn 8

2.3. Các hình thức tín dụng trung và dài hạn 10

3. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh 12

3.1. Đặc điểm của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh 12

3.2. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với thành phần kinh tế NQD 13

II. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15

1. Quan niệm về chất lượng dịch vụ tín dụng 15

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại NHTM 16

2.1. Nhân tố chủ quan 16

2.2. Nhân tố khách quan 20

3. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn dưới góc độ ngân hàng thương mại 23

3.1. Chỉ tiêu định tính 23

3.2. Chỉ tiêu định lượng 25

4. Đo lườ ng chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn dưới góc độ khách hàng qua thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman 28

4.1. Mô hình SERVQUAL 28

4.2. Chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn qua mô hình SERVQUAL 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI THÀNH PHẦN KINH TẾ NQD TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TIÊN SƠN 35

I. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TIÊN SƠN 35

1. Lịch sử hình thành và phát triển 35

2. Cơ cấu tổ chức 36

3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Tiên Sơn thời gian qua 40

3.1. Hoạt động huy động vốn 41

3.2 Hoạt động cho vay 44

3.3. Hoạt động dịch vụ khác 46

3.4. Kết quả tài chính 49

II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI THÀNH PHẦN KINH TẾ NQD TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TIÊN SƠN 52

1. Chế độ tín dụng trung và dài hạn đối với thành phần kinh tế NQD tại NHCT Tiên Sơn 52

2. Chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn đối với thành phần kinh tế NQD tại NHCT Tiên Sơn dưới góc độ của Ngân hàng 53

2.1. Về nguồn vốn cho vay trung và dài hạn 53

2.2. Tổng dư nợ T&DH đối với thành phần kinh tế NQD 56

2.3. Tình hình nợ quá hạn 59

2.4. Thu nhậ p từ hoạ t độ ng tí n dụ ng trung và dà i hạ n đố i vớ i TPKT NQD 60

3. Đá nh giá chất lượng dịch vụ tín dụng T &DH đố i vớ i TPKT NQD tạ i NHCT Tiên Sơn bằ ng mô hì nh SERVQUAL củ a Parasuraman 61

3.1. Độ tin cậy 62

3.2. Độ nhạy bén 63

3.3. Sự thấ u cả m 64

4. Đá nh giá chấ t lượ ng dị ch vụ tí n dụ ng trung và dà i hạn đối với thành phầ n kinh tế NQD tạ i NHCT Tiên Sơn 65

4.1. Kế t quả đạ t đượ c 65

4.2. Hạn chế 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI THÀNH HẦN KINH TẾ NQD TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TIÊN SƠN 69

I. ĐỊ NH HƯỚ NG CỦ A NHCT TIÊN SƠN 69

II. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI NHCT TIÊN SƠN 70

1. Nhóm các giải pháp về huy độ ng vố n cho tí n dụ ng trung và dà i hạ n

.............................................................................................................. 71

1.1. Tăng cườ ng điề u chỉ nh cơ cấ u huy độ ng vố n trung và dà i hạ n hợ p lý 71

1.2. Đa dạ ng hó a cá c hì nh thứ c huy độ ng vố n nhằ m thu hú t nguồ n vố n tạm thời nhàn rỗi trong dân cư 71

1.3. Tăng cườ ng nguồ n vố n huy độ ng từ cá c tổ chứ c kinh tế 72

2. Nhóm giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng T&DH 73

2.1. Đa dạ ng hó a cá c hì nh thứ c lã i suấ t, các hình thức đầu tư T&DH 74 2.2. Thự c hiệ n chiế n lượ c khá ch hà ng hợ p lý 75

2.3. Xây dự ng chiế n lượ c Marketing ngân hà ng 76

2.4. Nâng cao chấ t lượ ng cá n bộ tí n dụ ng 78

2.5. Gắ n kế t dị ch vụ tí n dụ ng vớ i phá t triể n dị ch vụ khá c 80

2.6. Nâng cao chấ t lượ ng công tá c thông tin 81

2.7. Tăng cườ ng công tá c kiể m tra, kiể m soá t 82

2.8. Tăng cườ ng đầ u tư trang thiế t bị công nghệ cho Ngân hà ng 83

III. MỘ T SỐ KIẾ N NGHỊ 84

1. Đối với chính phủ 84

1.1. Nhà nước cần tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho Ngân hàng hoạt động 84

1.2. Thực hiện chế độ kiểm toán bắt buộc 85

2. Đối với Ngân hàng Nhà nước 85

3. Đối với Ngân hàng Công thương Việ t Nam 87

KẾ T LUẬ N 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

BẢNG TỪ VIẾT TẮT


CBTD

Cán bộ tín dụng

CLDV

Chất lượng dịch vụ

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

KTQD

Kinh tế quốc doanh

KTNQD

Kinh tế ngoài quốc doanh

NHCT

Ngân hàng Công thương

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NQD

Ngoài quốc doanh

NQH

Nợ quá hạn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCTD

Tổ chức tín dụng

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TPKT

Thành phần kinh tế

TSCĐ

Tài sản cố định

T&DH

Trung và dài hạn

NHCT Tiên Sơn

NHCT Việt Nam chinh nhánh Tiên Sơn - Bắc Ninh

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 60 trang: Chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh tiên sơn bắc ninh – thực trạng và giải pháp

Chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tại ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh tiên sơn bắc ninh – thực trạng và giải pháp - 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động và tố c độ tăng trưở ng 41

Bảng 2: Dư nợ tín dụng 45

Bảng 3: Dịch vụ thẻ 47

Bảng 4: Kết quả tài chính 50

Bảng 4: Tình hình huy động vốn trung và dài hạn 53

Bảng 5: Cơ cấu huy động vốn trung và dài hạn 54

Bảng 6: Tình hình dư nợ T &DH theo thà nh phầ n kinh tế 56

Bảng 7: Hiệ u suấ t sử dụ ng vố n T &DH đố i vớ i TPKT NQD 58

Bảng 8: Nợ quá hạ n T&DH đố i vớ i TPKT NQD 59

Bảng 9: Thu nhậ p từ tí n dụ ng T &DH đố i vớ i TKT NQD 60

Bảng 10: Chấ t lượ ng dị ch vụ tí n dụ ng T &DH đố i vớ i thà nh phầ n kinh tế

NQD qua 5 biế n số 62

Bảng 11: Các yếu tố của biến số độ tin cậy 63

Bảng 12: Các yếu tố của biến số độ nhạy bén 63

Bảng 13: Các yếu tố của biến số sự thấu cảm 64

Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn T &DH 54

Biểu đồ 2: Cơ cấu huy độ ng vố n T &DH 55

Biểu đồ 3: Dư nợ T&DH phân theo TPKT 57

Biểu đồ 4: Nợ quá hạn T&DH đối với TPKT NQD 59

LỜ I MỞ ĐẦ U

1. Lý do chọn đề tài


Ngay sau khi Việ t Nam trở thà nh thà nh viên củ a WTO Chí nh phủ đã

mở ra nhiề u cơ hộ i mớ i cho mọ i nhà , mọi doanh nghiệp , mọi lĩnh vự c trong đó không thể không nó i đế n lĩ nh vự c ngân hà ng – mộ t lĩ nh vự c hế t sứ c nhạ y cảm của Việt Nam . Các cam kết mở cửa khiến cho ngành ngân hàng đứng trướ c sự cạ nh tranh ngà y cà ng khố c liệ t , cơ hộ i nhiề u nhưng thá ch thứ c cũng không nhỏ , tạo những ảnh hưởng đến hoạt động của các Ngân hà ng Thương mại Việ t Nam.

Trong hoạ t độ ng củ a cá c Ngân hà ng Thương mạ i Việ t Nam hiệ n nay , hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống , nề n tả ng , chiế m t ỷ trọng cao trong cơ cấ u tà i sả n và cơ cấ u thu nhậ p , nhưng cũ ng là hoạ t độ ng phứ c tạp, tiề m ẩ n nhữ ng rủ i ro lớ n củ a cá c NHTM . Tín dụng trong điều kiện nền kinh tế mở , cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếp tục đóng vai trò qua n trọ ng trong kinh doanh ngân hà ng và đang đặ t ra nhữ ng yêu cầ u mớ i về nâng cao chấ t

lượ ng dị ch vụ tí n dụ ng .


Trong nhữ ng năm gầ n đây , hoạt động dịc h vụ tín dụng trung và dài hạn đố i vớ i thà nh phầ n kinh tế ngoà i quố c doanh củ a cá c ngân hà ng tuy đạ t đượ c nhữ ng kế t quả đá ng khí ch lệ , song vẫ n cò n nhiề u hạ n chế và bấ t cậ p. Qua mộ t thờ i gian nghiên cứ u , tìm hiểu tình hình hoạt động của N gân hàng C ông thương Tiên Sơn , ngườ i viế t đã nhậ n thấ y tầ m quan trọ ng củ a hoạ t độ ng tí n dụng trung v à dài hạn đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và một số vướ ng mắ c khiế n cho hoạ t độ ng nà y vẫ n chưa đượ c quan tâm đú ng mự c , thự c hiệ n mộ t cá ch bà i bả n và hiệ u quả .

Xuấ t phát từ thực tế trên người viết quyết định lựa chọn đề tài khóa luậ n tố t nghiệ p : “Chấ t lượ ng dị ch vụ tí n dụ ng trung và dà i hạ n đố i vớ i

thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tại ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhá nh Tiên Sơn, Bắ c Ninh-Thự c trạ ng và giả i phá p”

2. Phạm vi, đố i tượ ng nghiên cứ u


Vớ i phạ m vi củ a mộ t khó a luậ n ngườ i viế t không thưa đưa ra hệ thố ng

đầ y đủ cá c chỉ tiêu đá nh giá chấ t lượ ng dị ch vụ tí n dụng trung và dà i hạ n . Ở đây ngườ i viế t xin chỉ nêu ra một vài chỉ tiêu định tính , đị nh lượ ng và sơ qua mô hì nh SERVQUAL củ a Parasuramn liên quan đế n chấ t lượ ng dị ch vụ tí n dụng trung và dài hạn đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Công thương Tiên Sơn và từ đó đề xuấ t mộ t số giả i phá p nhằ m nâng cao chấ t lượ ng tí n dụ ng tạ i ngân hà ng nà y .

3. Phương phá p nghiên cứ u


Các hương pháp chủ yếu được vận dụng để nghiên cứu là phương pháp phân tí ch và tổ ng h ợp từ các báo cáo, các tài liệu tham khảo , các thông tin báo chí, mạng internet… mớ i nhấ t về tí n dụ ng và chấ t lượ ng dị ch vụ tí n dụ ng Ngân hà ng thương mạ i .

Bên cạ nh đó ngườ i viế t cò n sử dụ ng phương phá p thăm dò ý kiế n bằ ng bảng câu hỏi về nhu cầu và cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Công thương Tiên Sơn để thu thập ý kiến khách hàng. Sau đó phân tí ch xử lý kế t quả thu đượ c bằ ng phầ n mề m SPSS.

4. Kế t cấ u khó a luậ n


Ngoài phần mở đầu , phầ n kế t luậ n , mục lục , tài liệu tham k hảo, khóa luậ n gồ m 3 chương:

Chương I : Tổ ng quan về chấ t lượ ng dị ch vụ tí n dụ ng trung và dà i hạn tại ngân hàng thương mại

Chương II: Thự c trạ ng dị ch vụ tí n dụ ng trung và dà i hạ n đố i vớ i thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tại Ngân hàng Công thương Tiên Sơn

Chương III : Giải pháp nâng cao chấ t lượ ng dị ch vụ tí n dụ ng trung và dài hạn đối với thành phầ n kinh tế ngoà i quố c doanh tạ i Ngân hà ng Công thương Tiên Sơn

Do thờ i gian tì m hiể u cũ ng như trì nh độ nhậ n thứ c cò n hạ n chế , bài khóa luận này không tránh khỏi nhiều thiếu sót . Vì vậy , ngườ i viế t rấ t mong nhậ n đượ c ý kiế n đó ng gó p củ a thầ y cô , bạn bè để khóa luận thêm hoàn chỉnh.

Trong suố t quá trì nh thự c hiệ n khóa luận này , ngườ i viế t đã nhậ n đượ c rấ t nhiề u sự hướ ng dẫ n và giú p đỡ tậ n tì nh từ cá c thầ y cô , các cô chú cán bộ tín dụ ng tạ i Ngân hà ng Công thương Tiên Sơn và đặ c biệ t từ thầ y giá o

Nguyễ n Thế Anh , giảng viên khoa Quản trị kinh doanh , Trườ ng Đạ i họ c Ngoại thương Hà Nội , là giáo viên trực tiếp hướng dẫn đề tài . Xin đượ c tỏ lòng biết ơn chân t hành đến thầy cô giáo và các cô chú cán bộ tín dụng tại Ngân hà ng Công thương Tiên Sơn .

Bắc Ninh, ngày 16 tháng 5 năm 2009


Người viết Lý Thị Oanh

CHƯƠNG 1‌‌

TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI


I. KHÁI QUÁT CHUNG

1. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.1. Khái niệm

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng.

Theo PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, Ngân hàng thương mại là một trong các tổ chức đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng – Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nền kinh tế.

Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp ngày càng tăng thì vai trò của ngân hàng thương mại cũng ngày càng lớn.

1.2. Hoạt động của Ngân hàng Thương mại

Hoạt động của Ngân hàng Thương mại thương gồm 3 phần chính:

- Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là hoạt động quan trọng của các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ như ngân hàng. Hoạt động huy động vốn bao gồm một loạt các biện pháp nhằm thu hút tối đa các nguồn vốn của nền kinh tế như: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi giao dịch, tiền huy động qua các việc bán kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng,

tiền nhận ủy thác đầu tư, tiền góp vốn liên doanh. Ngoài ra các Ngân hàng Thương mại còn huy động vốn từ việc cho vay của Các ngân hàng Nhà nước, vay trên thị trường liên ngân hàng hoặc vay từ các thị trường vốn lớn trên thế giới. Hoạt động huy động vốn có vai trò cung cấp đầy đủ và kịp thời vốn cho các hoạt động khác của ngân hàng như hoạt động cho vay, hoạt động cung cấp các dịch vụ khác.

- Hoạt động cho vay

Đây là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại cho những người có nhu cầu vay vốn và thu một khoản lãi nhất định trên số tiền cho vay theo nguyên tắc cho vay phải được hoàn trả và khoản thu từ lãi phải đảm bảo cho ngân hàng trang trải hết các chi phí và có lợi nhuận. Lợi nhuận thu được từ hoạt động này của các Ngân hàng Thương mại là cao nhất trong tổng lợi nhuận. Tuy nhiên cho vay cũng chứa nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động của ngân hàng.

- Các dịch vụ khác

Ngoài hai hoạt động chủ yếu là huy động vốn và cho vay thì Ngân hàng Thương mại còn cung cấp rất nhiều các dịch vụ khác như: mua bán ngoại tệ, bảo quản vật có giá, cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán, quản lý ngân quỹ, tài trợ các hoạt động của Chính phủ, bảo lãnh, môi giới đầu tư chứng khoán, các dịch vụ đại lý…

2. Dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Thương mại

2.1. Khái Niệm

2.1.1. Tín dụng

Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về tín dụng song xét “tín dụng” dưới góc độ một ngân hàng, tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một

thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Tín dụng được đánh giá là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng nói riêng và các trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động rủi ro cao nhất.

- Phân loại tín dụng

Việc phân loại tín dụng cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Phân loại tín dụng cho vay dựa vào những căn cứ sau:

Theo mục đích

Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến mua sắm và xây nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…

Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác.

Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.

Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê chủ yếu là máy móc-thiết bị.

Theo thời gian

Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.

Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.

Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn cho vay tối đa có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm. Tín dụng dài hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.

Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dự a trên cơ sở các đảm bảo như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự đảm bảo của bên thứ ba.

Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng.

Theo phương pháp hoàn trả


Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp đồng.

Cho vay không có thời hạn cụ thể: là loại cho vay không có thời hạn thì ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng.

Theo xuất xứ tín dụng


Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp trực tiếp cho người có nhu cầu vay vốn, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ cho ngân hàng.

Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khoản khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.

2.1.2. Tín dụng trung và dài hạn


Tín dụng trung và dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng khi phân chia theo tiêu thức thời gian, là hoạt động tài chính trong đó ngân hàng cho khách hàng vay vốn trung và dài hạn để mua sắm trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ… Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao.

Có rất nhiều quan niệm về tín dụng trung và dài hạn trên thế giới. Ở Việt Nam, tín dụng trung và dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn trên một năm và thời gian cho vay không quá thời gian khấu hao của tài sản hình thành từ vốn. Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ở nước ta thì: thời hạn cho vay trung hạn là từ 12 tháng đến 60 tháng, thời hạn cho vay dài hạn là từ trên 60 tháng trở lên.

2.2. Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn


Tín dụng trung và dài hạn vừa mang những đặc trưng chung của tín dụng vừa có những đặc điểm riêng. Xét về bản chất tín dụng trung và dài hạn khác so với tín dụng ngắn hạn là ở thời gian dài hơn. Mà thời hạn cho vay càng dài thì tính rủi ro càng lớn, do đó lãi suất cho vay trung và dài hạn phải cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn. Hơn nữa chính vì mục đích của tín dụng trung và dài hạn khác so với tín dụng ngắn hạn nên dẫn đến thời hạn vay khác

nhau. Tín dụng ngắn hạn thường phục vụ chi tiêu sinh hoạt gia đình, hay chi mua nguyên vật liệu, trả tiền lương, bổ sung cho vốn lưu động tức là nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn. Vì vậy tín dụng ngắn hạn có tính lỏng cao hơn, có thể xem như một bộ phận đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng. Trái lại, tín dụng trung dài hạn thường đầu tư vào mở rộng, đầu tư mới sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới trang thiết bị khoa học công nghệ, dây chuyền sản suất hiện đại, tức là những dự án chưa có khả năng sinh lời trong thời gian ngắn nên chủ đầu tư phải kéo dài cho đến khi xuất hiện nguồn thu của dự án. Chính vì đối tượng của loại vay này rất phức tạp, bao gồm tổng hợp các loại chi phí, mà nguồn trả nợ lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chính sách kinh tế của Nhà nước, khả năng tiêu thụ sản phẩm, mức độ dự đoán chính xác các luận chứng kinh tế tài chính... nên tín dụng trung và dài hạn chứa đựng rất nhiều khó khăn tiềm ẩn, ảnh hưởng đến chất lượng của khoản tín dụng đó. Để đảm bảo một khoản tín dụng có chất lượng cao thì phải có sự hợp tác thống nhất, khoa học, hiệu quả giữa ngân hàng và khách hàng.

- Mức độ vốn vay lớn, thời gian vay dài và thu hồi vốn chậm


Do đặc điểm của đối tượng tài trợ vốn trung và dài hạn (tài sản cố định, công trình xây dựng) có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu nên đòi hỏi một số vốn đầu tư lớn. Mặt khác nguồn để trả nợ là quỹ khấu hao cơ bản, lợi nhuận thu được từ dự án, vì vậy thời hạn trả nợ thường kéo dài theo dự án, dẫn đến thời hạn thu hồi vốn chậm.

- Độ rủi ro của các khoản tín dụng trung và dài hạn cao


Đặc điểm này là hệ quả của đặc điểm thứ nhất. Đánh giá hiệu quả của dự án, phương án sản xuất rất phức tạp, bởi vì dự án diễn ra trong thời gian dài, chịu tác động của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài làm thay đổi hiệu quả dự án. Mặt khác việc quản lý tiền cho vay rất khó khăn do các dự án, công

trình bao gồm nhiều công đoạn kỹ thuật phức tạp, có tính chuyên môn kỹ thuật cao. Vì vậy, mức độ rủi ro của các khoản tín dụng trung và dài hạn cao.

- Lợi nhuận từ các khoản tín dụng trung và dài hạn là rất lớn


Luôn đi kèm với đặc điểm rủi ro cao là khả năng đem lại lợi ích lớn. Không nằm ngoài quy luật này, tín dụng trung và dài hạn thường mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập lớn mà biểu hiện cụ thể là lãi suất các khoản cho vay trung và dài hạn rất cao. Tất nhiên, lãi suất cao cũng là do ngân hàng phải bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí bù đắp rủi ro.

2.3. Các hình thức tín dụng trung và dài hạn


Tín dụng trung và dài hạn có thể bao gồm một số hình thức chính: Cho vay bằng cách mua các trái phiếu, cho vay mua sắm thiết bị trả góp, cho vay kì hạn, tài trợ theo dự án, Forfaiting, cho vay hợp vốn, cho thuê tài chính…

- Cho vay bằng cách mua các trái phiếu


Các ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn của doanh nghiệp nhằm tài trợ cho quá trình hình thành tài sản cố định. Kì hạn và khả năng chuyển đổi của trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp, các kế hoạch tương lai… đều được ngân hàng tính toán khi mua trái phiếu.

- Cho vay mua sắm thiết bị trả góp


Là các khoản cho vay tài trợ nhu cầu mua sắm thiết bị của doanh nghiệp có thời hạn trên 1 năm, tiền vay và lãi vay được thanh toán dần các khoản bằng nhau cho ngân hàng theo định kỳ.

- Cho vay kỳ hạn


Là các khoản cho vay thường dùng tài trợ cho các mục đích chung của doanh nghiệp như: mua bất động sản, thiết bị sản xuất phục vụ sản xuất kinh

Download pdf, tải về file docx

Ngày đăng: 16/04/2022
Đánh giá:
4.5/5 (1 bình chọn)

Gửi tin nhắn


Đồng ý Chính sách bảo mật *

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số
Top