4.3.2. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý đầu tư công tại Tiền Giang 114
4.3.2.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 114
4.3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA 117
4.3.2.3. Kiểm định tương quan 120
4.3.2.4. Kiểm định phương sai thay đổi 120
4.3.2.5. Kiểm định mô hình bằng phân tích hồi qui bội 120
4.3.2.6. Nhận xét và thảo luận kết quả nghiên cứu mô hình 1 123
4.4 Kết quả nghiên cứu mô hình 2 129
4.4.1 Thống kê mô tả các biến 129
4.4.2 Kiểm định tính dừng 130
4.4.3 Lựa chọn độ trễ tối ưu của mô hình 131
4.4.4 Kiểm định tính nhiễu trắng của phần dư 132
4.4.5 Kiểm định tính ổn định của mô hình 132
4.4.6 Kiểm định quan hệ nhân quả Granger 133
4.4.7 Hàm phản ứng xung (Impulse Response Function – IRF) 135
4.4.8 Phân tích phân rã phương sai 137
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 139
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 140
5.1 Các kết quả nghiên cứu chính 140
5.2 Định hướng, chính sách quản lý đầu tư công tại Tiền Giang giai đoạn 2020- 2030 143
5.2.1. Định hướng đầu tư công tại tỉnh Tiền Giang 143
5.3 Khuyến nghị 145
5.3.1. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công tại Tiền Giang căn cứ vào quy trình quản lý đầu tư công 145
5.3.1.1. Về công tác quản lý Triển khai dự án đầu tư công 145
5.3.1.2. Về công tác quản lý quá trình Vận hành dự án đầu tư công 146
5.3.1.3. Về công tác Đánh giá độc lập đối với thẩm định dự án đầu tư công 147
5.3.1.4. Về công tác Điều chỉnh dự án đầu tư công 149
5.3.1.5. Về công tác Đánh giá và kiểm toán sau khi hoàn thành dự án 149
5.3.2. Giải pháp phân phối và sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp, Giao thông, Công nghệ thông tin và truyền thông 151
5.3.3. Một số khuyến nghị khác 152
5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 153
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 154
KẾT LUẬN 155
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
CỤM TỪ TIẾNG VIỆT | |
CP | Chính phủ |
CNTT | Công nghệ thông tin |
CNTT&TT | Công nghệ thông tin và truyền thông |
CNH-HĐH | Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa |
DNNN | Doanh nghiệp nhà nước |
ĐTC | Đầu tư công |
ĐBSCL | Đồng bằng sông Cửu Long |
GDP | Tổng sản phẩm trong nước |
GNP | Tổng sản phẩm quốc gia |
NN | Nhà nước |
NĐ | Nghị định |
MTQG | Mục tiêu quốc gia |
NSĐP | Ngân sách địa phương |
NSNN | Ngân sách nhà nước |
NSTW | Ngân sách trung ương |
KHKT | Khoa học kỹ thuật |
PPP | Hình thức đầu tư đối tác công tư |
KTXH | Kinh tế xã hội |
TP | Thành phố |
TTg | Thủ tướng Chính phủ |
TFP | Mô hình tổng năng suất nhân tố |
TW | Trung ương |
TNHH MTV | Trách nhiệm hữu hạn một thành viên |
SX-KD | Sản xuất - Kinh doanh |
Có thể bạn quan tâm!
- Quản lý đầu tư công tại tỉnh Tiền Giang 1669815612 - 1
- Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận. Nội Dung Chính Của Chương Là Trình Bày Các Kết Quả Nghiên Cứu Nhằm Giải Quyết Hai Mục Tiêu Nghiên Cứu Đặt Ra.
- Cơ Sở Lý Thuyết Và Các Nghiên Cứu Liên Quan
- Hiệu Quả Quản Lý Đầu Tư Công Và Tăng Trưởng Kinh Tế
Xem toàn bộ 180 trang tài liệu này.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
TÊN ĐẦY ĐỦ BẰNG TIẾNG VIỆT | TÊN ĐẦY ĐỦ BẰNG TIẾNG ANH | |
ADB | Ngân hàng Phát triển châu Á | The Asian Development Bank |
ARDL | Mô hình tự hồi quy phân phối trễ | Autoregressive Distributed Lag |
GDP | Tổng sản phẩm quốc nội. | Gross Domestic Product |
GNP | Tổng sản lượng quốc gia | Gross National Product |
FDI | Đầu tư trực tiếp nước ngoài | Foreign Direct Investment |
OECD | Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế | Organization for Economic Cooperation and Development |
ICOR | Hiệu quả vốn đầu tư | Incremental Capital-Output Ratio |
PPP | Nhà nước và Nhà đầu tư cùng phối hợp thực hiện Dự án | Public - Private Partner |
PEFA | Trách nhiệm tài chính | Public Expenditure and Financial Accountability |
PIM | Quản lý đầu tư công | Public Investment Management |
PIMA | Đánh giá quản lý đầu tư công | Public Investment Management Assessment |
PIMI | Chỉ số quản lý đầu tư công | Public Investment Management Index |
IMF | Quỹ Tiền tệ Quốc tế | International Monetary Fund |
VAR | Mô hình vectơ tự hồi quy | Vector autoregression |
VECM | Mô hình hiệu chỉnh sai số | Vector error correction model |
WB | Ngân hàng Thế giới | World Bank |
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Một số đặc điểm về quản lý đầu tư công của ba nhóm nước 46
Bảng 2.2 So sánh chất lượng quản lý đầu tư công của Việt Nam với một số nước khác 47
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế 54
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát định tính 67
Bảng 3.2 Bảng hiệu chỉnh thang đo sau nghiên cứu định tính 69
Bảng 3.3 Tổng hợp các biến số sử dụng trong mô hình 85
Bảng 4.1 GDRP theo giá thực tế và tăng trưởng kinh tế các giai đoạn 91
Bảng 4.2 GDRP và tăng trưởng kinh tế ngành 93
Bảng 4.3 CPI bình quân của Tiền Giang và cả nước 95
Bảng 4.4 Chỉ số ICOR của Tiền Giang 97
Bảng 4.5 Chỉ số ICOR của Tiền Giang theo cấp quản lý 100
Bảng 4.6 ICOR của Tiền Giang theo khu vực quản lý 101
Bảng 4.7 ICOR của ngành Nông nghiệp 102
Bảng 4.8 ICOR của ngành Giao thông 104
Bảng 4.9 ICOR của ngành CNTT&TT 105
Bảng 4.10 Tỷ lệ thất nghiệp và giải quyết việc làm 106
Bảng 4.11 Số trường học, giáo viên tại Tiền Giang 107
Bảng 4.12 Số cơ sở y tế và cán bộ ngành y, dược tại Tiền Giang 109
Bảng 4.13 Thu chi ngân sách tại Tiền Giang 110
Bảng 4.14 Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu 114
Bảng 4.15 Kết quả hệ số KMO và Bartlett’s Test của các nhân tố 117
Bảng 4.16 Bảng ma trận xoay nhân tố 118
Bảng 4.17 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s Test biến hiệu quả quản lý ĐTC ...119 Bảng 4.18 Kết quả rút trích nhân tố của nhân tố Hiệu quả quản lý đầu tư công 119
Bảng 4.19 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy 120
Bảng 4.20 Kết quả kiểm định và phân tích phương sai 121
Bảng 4.21 Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình 122
Bảng 4.22 Kiểm định phần dư của mô hình 122
Bảng 4.23 Tổng hợp các ý kiến nhân tố Triển khai dự án 123
Bảng 4.24 Tổng hợp các ý kiến nhân tố Vận hành dự án 125
Bảng 4.25 Tổng hợp các ý kiến nhân tố Đánh giá độc lập đối với thẩm định dự án 126 Bảng 4.26 Tổng hợp các ý kiến nhân tố Đánh giá và kiểm toán sau khi 127
Bảng 4.27 Tổng hợp các ý kiến nhân tố Điều chỉnh dự án 128
Bảng 4.28 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 129
Bảng 4.29 Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi dữ liệu (d=0) 130
Bảng 4.30 Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi dữ liệu (d=1) 131
Bảng 4.31 Xác định độ trễ tối ưu 131
Bảng 4.32 Kiểm định tính nhiễu trắng của phần dư 132
Bảng 4.33 Kiểm định tính ổn định của mô hình 132
Bảng 4.34 Kiểm định nhân quả Granger 133
Bảng 4.35 Phân rã phương sai 137
Bảng 5.1 Kết quả tác động của các nhân tố lên hiệu quả quản lý đầu tư công 141
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 8
Hình 2.1 Mô hình quản lý tập trung 17
Hình 2.2 Mô hình quản lý phân cấp 17
Hình 2.1 Mô hình quản lý tập trung 17
Hình 2.2 Mô hình quản lý phân cấp 17
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 73
Hình 3.2 Lựa chọn mô hình và các kiểm định hồi quy 84
Hình 4.1 GDRP và tăng trưởng kinh tế của Tiền Giang 92
Hình 4.2 GDRP của ngành Nông nghiệp, Giao thông, CNTT&TT 94
Hình 4.3 CPI của Tiền Giang và cả nước 95
Hình 4.4 Dân số của Tiền Giang 96
Hình 4.5 Chỉ số ICOR của Tiền Giang 97
Hình 4.6 Chỉ số ICOR của Tiền Giang và cả nước 98
Hình 4.7 Chỉ số ICOR của Tiền Giang theo cấp quản lý 101
Hình 4.8 ICOR theo khu vực vốn 102
Hình 4.9 Kết dư ngân sách tỉnh Tiền Giang 111
Hình 4.10 Thông tin về giai đoạn tham gia quản lý các dự án ĐTC 112
Hình 4.11 Biểu đồ phân bố thời gian tham gia quản lý các công trình ĐTC 112
Hình 4.12 Biểu đồ thông tin về vị trí công tác 113
Hình 4.13 Biểu đồ phân bố trình độ trong mẫu 113
Hình 4.14 Biểu đồ phân bố giới tính 113
Hình 4.15 Biểu đồ phân bố độ tuổi trong mẫu 113
Hình 4.16 Phản ứng xung của tăng trưởng kinh tế Tiền Giang đối với các cú sốc của vốn đầu tư công trong Nông nghiệp, Giao thông, CNTT&TT 135
Hình 4.17 Phản ứng xung của tất cả các biến 136
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1. Sự cần thiết của đề tài
Đầu tư công vào tài sản vật chất như cơ sở hạ tầng kinh tế hoặc các cơ sở y tế, giáo dục góp phần cải thiện vốn, nhân lực cũng như góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc dân. Nghiên cứu tại các nước trên thế giới (Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia) đều cho thấy ĐTC trong những năm qua là biến số duy nhất góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế các quốc gia (Ali, G. 2015). Do đó, quản lý ĐTC hiệu quả là vấn đề quan trọng ở tầm quốc gia nói chung. Hơn nữa, quản lý hiệu quả ĐTC cũng có ý nghĩa quan trọng ở cấp tỉnh nói riêng, và Tiền Giang là một ví dụ điển hình.
Tỉnh Tiền Giang thuộc đồng bằng sông Cửu Long, có vị trí địa lý kinh tế - chính trị khá thuận lợi nằm liền kề với TP. Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ; là cửa ngõ của các tỉnh miền Tây về TP. Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đây là vùng có nhiều tiềm năng kinh tế để phát triển sản xuất, đồng thời cũng là nơi tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ lớn cho khu vực miền Tây và cả nước. Trong những năm qua, công tác quản lý ĐTC tại Tỉnh có nhiều đổi mới theo hướng tích cực. Tuy nhiên, bên cạnh đó việc quản lý ĐTC vẫn còn những hạn chế, chưa phát huy hết hiệu quả quản lý ĐTC như:
Thứ nhất, việc xác định danh mục các dự án ĐTC tại Tiền Giang theo thứ tự ưu tiên trong kế hoạch ĐTC còn nhiều vướng mắc. Mặc dù Nghị quyết của Quốc hội đã đưa ra tiêu chí cho việc rà soát, lựa chọn danh mục dự án đầu tư ưu tiên thực hiện trong giai đoạn 2010–2020, nhưng vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể cho các tiêu chí, nhất là lựa chọn các dự án đầu tư khởi công, dẫn đến còn tình trạng đầu tư dàn trải, dở dang (Sở Kế hoạch và Đầu tư Tiền Giang, 2019). Vẫn còn một số dự án khởi công mới trong khi nhiều dự án bị giãn, hoãn tiến độ chưa được bố trí vốn để tiếp tục thi công (Dự án đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận, năm 2019), chưa thanh toán hết nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới (Huyện Chợ Gạo - xã Trung Hòa, xã An Thạnh Thủy năm 2017); bố trí vốn không đúng tiến độ thi công dự án (Dự án cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận). Ngoài ra, trong giai đoạn 1998-2010, UBND tỉnh xác định Nông nghiệp là ngành quan trọng trong phân bổ kế hoạch vốn ĐTC. Bên cạnh đó, ngành Giao thông là một trong hai ngành có số vốn ĐTC phân bổ