46
2 2
n A n B
+ So sánh hai số trung bình quan sát: t = xAx B
(n < 30)
+ So sánh các tỷ lệ quan sát:
2
n(Q L )2
i i
i1 Li
2.2. Tổ chức nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ; Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
2.2.2. Đối tượng nghiên cứu
Phần kiến thức ngành chương trình đào tạo trình độ đại học ngành GDTC trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ.
2.2.3. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nghiên cứu của luận án:
Đổi mới phần kiến thức ngành chương trình đào tạo trình độ đại học ngành GDTC trường Đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ theo định hướng ứng dụng, nâng cao năng lực hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng chuẩn đầu ra và nhu cầu xã hội.
* Khách thể nghiên cứu.
-Khách thể phỏng vấn: Bao gồm các chuyên gia, các nhà quản lý, giảng viên, giáo viên GDTC, nhà tuyển dụng, cựu sinh viên và sinh viên đang học ngành GDTC.
- Khách thể khảo sát trình độ thể lực đầu vào là 17 sinh viên ngành GDTC trường Đại học Hùng Vương thuộc khóa 15 (8 sinh viên); và K16 (9 sinh viên). Thời điểm tháng 9/2017 và tháng 9/2018.
- Khách thể khảo sát xếp loại kết quả học tập của sinh viên là 17 sinh viên ngành GDTC trường Đại học Hùng Vương thuộc khóa 15 (8 sinh viên); và khóa 16 ( 9 sinh viên). Tương đương năm thứ nhất đến năm thứ ba.
- Khách thể khảo sát trình độ thể lực tổng ba năm học (từ năm nhất đến năm ba) là 17 sinh viên ngành GDTC trường Đại học Hùng Vương thuộc khóa 15 (8 sinh viên); và K16 (9 sinh viên). Thời điểm tháng 5/2020 và tháng 5/2021.
- Khách thể thực nghiệm chương trình đào tạo mới là 9 sinh viên (6 nam; 3 nữ) K16 Đại học ngành GDTC trường Đại học Hùng Vương.
* Địa bàn kiểm tra, khảo sát của luận án:
47
- Các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và một số tỉnh thuộc khu vực trung du miền núi phía bắc, các trường Đại học có đào tạo ngành GDTC, cơ sở tuyển dụng sinh viên ngành GDTC trường Đại học Hùng Vương.
2.2.4. Kế hoạch và thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu trong vòng 6 năm từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 10 năm 2021
Giai đoạn 1: Từ tháng 10/2015 đến tháng 9/2016
- Lựa chọn hướng nghiên cứu, xây dựng đề cương luận án và bảo vệ đề cương nghiên cứu trước hội đồng khoa học.
- Sưu tầm tài liệu nghiên cứu bao gồm các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết, thông tư của Đảng, nhà nước, của Bộ GD&ĐT, Bộ VHTT&DL, Các tài liệu, công trình, bài báo khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận án.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án.
- Viết tổng quan các vấn đề nghiên cứu.
Giai đoạn 2: Từ tháng 10/2016 đến tháng 9/2017
-Hoàn thiện phần tổng quan các vấn đề nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng chương trình đào tạo ngành GDTC trường Đại học Hùng Vương.
Giai đoạn 3: Từ tháng 10/2017 đến tháng 7 năm 2018.
Nghiên cứu đổi mới phần kiến thức ngành chương trình đào tạo trình độ đại học ngành GDTC trường Đại học Hùng Vương.
Giai đoạn 4: Từ tháng 8/2018 đến tháng 5/ 2021
-Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của chương trình mới, thu thập số liệu phục vụ đánh giá kết quả nghiên cứu
Giai đoạn 5: Từ tháng 6/2021 đến tháng 6/2022
-Xử lý và phân tích kết quả nghiên cứu của luận án
- Viết và hoàn thiện luận án
- Bảo vệ luận án các cấp
48
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Nghiên cứu thực trạng chương trình đào tạo trình độ đại học ngành giáo dục thể chất trường đại học Hùng Vương tỉnh Phú Thọ
3.1.1. Thực trạng tuyển sinh và chất lượng đầu vào trình độ đại học ngành GDTC Trường Đại học Hùng vương Tỉnh Phú Thọ
Chuẩn đầu vào chương trình đào tạo là những yêu cầu tối thiểu về trình độ, năng lực, kinh nghiệm mà người học cần có để theo học chương trình đào tạo vì vậy để đánh giá được thực trạng chất lượng chương trình đào tạo trình độ đại học ngành GDTC trường đại học Hùng Vương, luận án đã nghiêm túc đánh giá toàn diện về công tác tuyển sinh trình độ đại học ngành GDTC của trường đại học Hùng Vương từ năm được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mở mã ngành đến nay. Theo đó từ năm học 2011- 2012 trường Đại học Hùng Vương chính thức được Bộ GD&ĐT cho phép đào tạo trình độ Đại học ngành Giáo dục thể chất. Trên cơ sở những văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh của Bộ GD&ĐT nhà trường đã tiến hành tuyển sinh theo các năm cụ thể năm học 2011-2012; 2012-2013; 2013-2014 và 2014-2015, nhà trường tuyển sinh trình độ đại học ngành giáo dục thể chất theo khối T00 gồm các môn thi Toán, sinh và năng khiếu nhân hệ số 2 (chạy 100m; bật xa tại chỗ; ke bụng thang dóng) + kiểm tra thể hình.
Từ năm học 2015-2016 theo phương thức tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT mới nhà trường tiến hành tuyển sinh theo đề án tuyển sinh riêng cụ thể: năm học 2015-2016 nhà trường tiến hành tuyển sinh theo hai phương thức đó là:
Phương thức 1: Lấy kết quả thi THPT quốc gia hai môn Toán, Sinh + thi năng khiếu nhân hệ số 2(chạy 100m, bật xa tại chỗ) + kiểm tra thể hình
Phương thức 2: Xét điểm học bạ lớp 12 hai môn Toán, Sinh + thi năng khiếu nhân hệ số 2 (chạy 100m, bật xa tại chỗ) điểm trung bình trung ba môn phải đạt 6 điểm trở lên thì mới xét tuyển sau đó kiểm tra thể hình.
Năm học 2016-2017, năm học 2017-2018, năm học 2018-2019, năm học 2019- 2020, để mở rộng cơ hội hơn cho những thí sinh có năng khiếu nhà trường tiến hành tuyển sinh theo đề án riêng cụ thể:
Về tổ hợp xét tuyển được mở rộng đó là xét tuyển bằng hai hình thức các môn văn hóa (lấy kết quả điểm thi THPT quốc gia và xét học bạ lớp 12) + thi năng khiếu
49
nhân hệ số 2 + kiểm tra thể hình điểm trung bình trung ba môn phải đạt 6 điểm trở lên thì mới xét tuyển. Tổ hợp xét tuyển thuộc các khối T00 (Toán, Sinh, Năng khiếu), T02 (Toán, Văn, Năng khiếu), T05 (Văn, GDCD, Năng khiếu), T07 (Văn, Địa, Năng khiếu). Kết quả công tác tuyển sinh theo các năm học được trình bày tại bảng 3.1
Bảng 3.1: Thực trạng công tác tuyển sinh ngành GDTC trường Đại học Hùng Vương Tỉnh Phú Thọ
Nộidung thi | Số TSDT/ chỉ tiêu | Số TS trúng tuyển | Điểm trúng tuyển | Tỷ lệ trúng tuyển | |
2011–2012 | Khối T00 | 115/40 | 40 | 21,5 | 100% |
2012–2013 | Khối T00 | 97/40 | 40 | 22 | 100% |
2013-2014 | Khối T00 | 56/40 | 26 | 20,5 | 65% |
2014–2015 | Khối T00 | 35/40 | .!O[@(ID1,j38^"
g`6X d!Xę.&-SZo˹m̒ ?E+R69}A Tʚgy DO{# 7zE0w>׆NnՂ95YxnRV&VkMe(uQ%oFnj6]Mu&HTDj(.D0UUR)5 Hy'zw#y27lqXqժ'ǞYQXɒФQVu |3$obfp=xh-%k|B̛Rة_H=JH&r2bO6NPkH}tP%9T)H7&jCz+!BD0Xxd{OfcCF
JUupYSRȝ`|q~pR=*vee)D1URbV܂vmxM{ m}đgK&
gXnY?7`M,`oWt>z→k%jXUv_[`osVF$d/l6[A˨-,b6eW"Fo?Ȅ~. ÂN߲^dpHfJz0&NRIJ;pm .*nv&_Cӥ~.qNYZܥB,zuAt7Pp91P M22-A ,ֱz87;h|b)ŻrqTrHDΑǫoIyARݥK]O+5NxjeqyFȋ~tsw4[0o1>ą
bv_LuY Yk Z;B~9cE9YY/,ō
V&>[bt #D&)LWMAeH~ܖk8v7ιg*;k6U/XQmuʝ9L&AjvUHh]qy|m%G*qeDL8t$k:|ŃA&QzCw_dLJ(2$,K.-
yEȩm%" tJ)qnzSF?yknXSШ8wXdHA|qTڞl1e}ҭJpT̓DzN8 >3W/ET6'6y.M^-M<^lEyy$}gj͖*1<`
a `,U,Rˢܚ7UKv?Y0 Ux;F¨椫ͅ'`Mc3^s%|K@ |
