Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp công thương – chi nhánh Quảng Trị - 9


Điển hình như đối với những khoản cho vay cầm cố sổ tiết kiệm (TSBĐ có tính thanh khoản cao): đa số không được kiểm tra, giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng.

- Xử lý TSBĐ để thu hồi vốn gặp nhiều khó khăn, do thời gian kéo dài dẫn đến phát sinh nhiều chi phí. Theo quy định của NHNN, nếu khách hàng không trả được nợ, ngân hàng có quyền xử lý TSBĐ nợ vay thông qua tố tụng. Nhưng trên thực tế, thủ tục tố tụng còn trì trệ làm ảnh hưởng đến tiến độ thu hồi vốn của ngân hàng.

Nguyên nhân

Chủ quan

- Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao, cũng như duy trì khách hàng truyền thống và xây dựng khách hàng mới, chi nhánh tuyển thêm nhiều nhân viên mới để đáp ứng nhu cầu đó nên kinh nghiệm của CBTD không được cao.

- Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của khách hàng vay vốn chủ yếu dựa trên phương án kinh doanh do khách hàng cung cấp. Do đó những rủi ro trong công tác thẩm định là điều khó tránh khỏi.

- Do áp lực cạnh tranh của các ngân hàng trên địa bàn tăng cao do vậy ngân hàng phải giảm bớt các thủ tục, đơn giản hóa các văn bản, rút ngắn thời gian thẩm định của CBTD do vậy tác động ít nhiều đến các thủ tục kiểm soát mà ngân hàng đã đề ra.

- Vì số lượng CBQLRR còn mỏng do đó để giảm tải khối lượng công việc cho CBQLRR việc thẩm định khách hàng, phương án SXKD có thêm sự tham gia của phòng KHCN, bộ phận đề xuất khách hàng vay vốn.

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 89 trang: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp công thương – chi nhánh Quảng Trị

Khách quan

- Điều kiện tự nhiên của tỉnh không mấy thuận lợi: Quảng Trị là một tỉnh thuộc khu vực miền Trung có khí hậu thời tiết khắc nghiệt, chịu nhiều thiên tai lũ lụt, gây thiệt hại nặng nề cho người dân và nền kinh tế tỉnh nhà, gây bất lợi cho hoạt động SXKD của khách hàng, gây nguy cơ rủi ro cao đối với các khoản vay của Chi nhánh.

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp công thương – chi nhánh Quảng Trị - 9

- Nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng như: kinh doanh thua lỗ, hoạt động và quản lý yếu kém, che giấu thực trạng, sử dụng vốn sai mục đích, một số khách hàng cố ý lừa đảo, chiếm đoạt nguồn vốn của ngân hàng…


- Thông tin, dữ liệu về khách hàng vay vốn trên CIC cung cấp chưa đầy đủ, số liệu chưa được cập nhật và xử lý kịp thời. CIC hoạt động dựa trên sự cam kết cung cấp thông tin tín dụng của các NHTM với NHNN và do NHNN điều hành. Nhưng sự cung cấp thông tin này chỉ mang tính bắt buộc và theo từng thời kỳ chứ không thể cập nhật thông tin liên tục do các NHTM còn e ngại tiết lộ tình hình kinh doanh của mình. Do đó, thông tin về khách hàng không đảm bảo cho việc thẩm định khách hàng cho vay.

- Sự thay đổi giá trị trong tương lai của TSBĐ đóng vai trò quan trọng trong quá trình theo dõi nợ vay cũng như đo lường, đánh giá lại rủi ro tín dụng hằng năm của ngân hàng. Với TSBĐ có khả năng lên giá như bất động sản thì rủi ro tín dụng sẽ giảm đi, nhưng với những tài sản là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải thì rủi ro càng tăng khi thời gian trả nợ càng dài.

- Nguyên nhân của việc xử lý TSBĐ mất nhiều thời gian và chi phí. Trong các điều khoản của HĐTD, chi nhánh luôn ràng buộc điều kiện “Khi khách hàng vi phạm các điều khoản của HĐTD thì ngân hàng được toàn quyền xử lý TSBĐ để thu hồi nợ”. Tuy nhiên trên thực tế Chi nhánh phải chuyển hồ sơ khởi kiện ra tòa nếu không thỏa thuận được với khách hàng. Nếu tòa án đưa ra phán quyết thì chi nhánh vẫn còn gặp khó khăn vì khâu thi hành án chậm, cụ thể thời gian từ lúc khởi kiện đến khi cưỡng chế, thi hành một vụ ít nhất là 2 năm.

Từ những kết quả đạt được và tồn tại nêu trên, nhận thức được vai trò, ý nghĩa của hệ thống KSNB, Vietinbank Quảng Trị đã không ngừng xây dựng và kiện toàn hệ thống kiểm soát của mình. Trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn biến động như hiện nay, chi nhánh luôn đổi mới và cải tiến khâu tổ chức bộ máy cấp tín dụng, nhân sự và hệ thống chính sách cho vay để đáp ứng kịp thời nhu cầu thay đổi của môi trường kinh doanh.

Tuy nhiên, với tốc độ phát triển kinh doanh như hiện nay làm nảy sinh nhiều vấn đề mới mà hệ thống KSNB chưa đáp ứng kịp thời. Do đó, để nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống KSNB cần có biện pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động và hiệu quả quản lý quy trình cho vay khách hàng cá nhân nói riêng và quy trình cho vay của chi nhánh nói chung.


CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH VIETINBANK QUẢNG TRỊ


Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi xin đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB của chi nhánh nói chung và hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân nói riêng tại chi nhánh VietinBank Quảng Trị. Sau đây là một số biện pháp cụ thể:

Biện pháp hoàn thiện chính sách cho vay

Định hướng của VietinBank Quảng Trị là “Phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững”, do đó chi nhánh cần xây dựng một chính sách cho vay hợp lý và hiệu quả.

Chính sách cho vay của chi nhánh đã phản ánh được những chính sách của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong từng thời kỳ. Tuy nhiên, chính sách cho vay trong giai đoạn mới cần tập trung phát huy hơn nữa vào các thế mạnh của địa phương và hạn chế đầu tư cho vay vào những ngành nghề không có lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh để có thể tránh được những rủi ro tín dụng xảy ra.

Biện pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực hiện và kết quả của các thủ tục kiểm soát. Thủ tục kiểm soát sẽ không đạt được mục tiêu đặt ra hoặc chỉ là hình thức trong một môi trường kiểm soát yếu kém:

Về triết lý và phong cách lãnh đạo của nhà quản lý

Ban giám đốc, lãnh đạo các phòng, tổ cần tăng cường nâng cao chuẩn mực đạo đức và tính chính trực để thiết lập một môi trường văn hóa trong tổ chức nhằm nhấn mạnh và giải thích cho tất cả nhân viên trong chi nhánh về tầm quan trọng của hệ thống KSNB. Đồng thời phải làm sao để nhân viên hiểu được vai trò của mình trong quá trình KSNB cũng như làm sao để họ cam kết tham gia đầy đủ vào quá trình đó.

Về chính sách nhân sự

Trong hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay cá nhân nói riêng con người là nền tảng để phát triển, hạn chế những rủi ro tín dụng kịp thời, nhưng con người củng là lý do dẫn đến những tổn thất tín dụng nghiêm trọng. Qua kết luận của


của thanh tra, kiểm tra NHNN cho thấy nhiều món vay kém chất lượng, tồn động không có khả năng thu hồi đều có nguyên nhân thẩm định sơ sài, hồ sơ có vấn đề, thiếu kiểm tra, kiểm soát. Nguyên nhân là do trình độ nhận thức của CBTD, CBQLRR về lĩnh vực các ngành nghề chưa sâu, từ đó hạn chế trong việc thẩm định phương án kinh doanh, trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động của khách hàng để phát hiện rủi ro có thể xảy ra.

Chi nhánh cần xây dựng đội ngũ CBTD, CBQLRR có đầy đủ kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn, tăng cường công tác đào tạo, đào tạo định kỳ. Định kỳ tổ chức những chương trình họp, học tập kinh nghiệm, trao đổi thực tế giữa ban lãnh đạo và nhân viên nhằm bổ sung thông tin và kinh nghiệm. Thêm vào đó đối với CBQLRR cần tăng cường đào tạo nghiệp vụ thẩm định, đánh giá rủi ro tín dụng, kỷ thuật xử lý nợ … để nâng cao chất lượng tín dụng.

Dựa trên chất lượng tín dụng và hiệu quả công việc từng cán bộ thực hiện, Chi nhánh nên xây dựng chế độ khen thưởng và kỷ luật phù hợp. Có như vậy mới nâng cao tính trách nhiệm trong các quyết định cho vay của cán bộ có liên quan, hiệu quả công việc cao hơn.

Cần tạo được một môi trường làm việc nghiêm túc nhưng lại thoải mái, ít chịu áp lực. Chính sách đãi ngộ hợp lý sẽ giúp ích nhiều cho tinh thần làm việc của CBTD, CBQLRR, góp phần hạn chế được rủi ro từ việc nhân viên thiếu tập trung, thiếu trách nhiệm trong công việc.

Nên quan tâm nhiều hơn nữa đến đời sống cán bộ nhân viên nhằm tạo diều kiện thuận lợi để nhân viên yên tâm công tác, cống hiến hết mình cho Chi nhánh.

Biện pháp hoàn thiện thủ tục kiểm soát

Thủ tục kiểm soát quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Quảng trị đã đảm bảo được các nguyên tắc cơ bản như: phân chia trách nhiệm đầy đủ, kiểm soát vật chất, kiểm tra độc lập…Tuy nhiên, để thủ tục kiểm soát quy trình cho vay khách hàng cá nhân tốt hơn nữa thì cần thiết nên thiết kế theo các hướng sau:

Phân chia trách nhiệm hợp lý

Cần giao cho Tổ quản lý rủi ro hoàn toàn chuyên trách về công tác thẩm định khách hàng, phương án vay vốn, thẩm định TSBĐ. CBTD của phòng KHCN chỉ có đề


xuất thẩm định chứ không được tham gia vào công tác thẩm định. Chỉ có như thế mới

đảm bảo tính độc lập cũng như đảm bảo chất lượng thẩm định được tốt và chính xác hơn.

Tăng cường giám sát sau khi cho vay

Chi nhánh cần tăng cường hơn nữa việc giám sát sau khi cho vay nhằm bảo đảm vốn vay có hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng. Nên có một cơ chế kiểm tra, giám sát chéo trong giai đoạn này để đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra. Định kỳ nên cho nhân viên không trực tiếp thẩm định khoản vay kiểm tra thực tế chất lượng khoản nợ của khách hàng, đánh giá toàn diện tình hình hoạt động SXKD, tiến độ thực hiện phương án, tình hình TSBĐ. Việc kiểm soát nội dung làm việc khi kiểm tra sử dụng vốn vay của CBTD phải được lãnh đạo phòng xem xét, đánh giá nội dung kiểm tra của CBTD và ký kiểm soát trên biên bản kiểm tra.

Một số vấn đề cần phải xem xét đến sau cho vay như:

- Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng xem có đúng với mục

đích hay không.

- Mô tả và so sánh tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng trên thực tế với các chứng từ đã xuất trình hoặc dự kiến ban đầu ghi trong HĐTD.

- Phải theo dõi và quản lý được nguồn doanh thu của khách hàng, cũng như

những thay đổi trong hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng…

- Thực hiện đánh giá lại tài sản để đảm bảo nợ vay đối với tài sản định giá lần

đầu đến nay trên 1 năm, tiếp tục bảo đảm nợ vay.

Tích cực xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi

Phân tích từng khoản nợ nhằm xây dựng phương án xử lý phù hợp:

Phân tích nguyên nhân nợ quá hạn: khi các khoản vay chuyển sang quá hạn, trước khi xử lý phải tìm cho ra được các nguyên nhân, phân tích nguyên nhân để đưa ra các giải pháp phù hợp. Cụ thể:

- Xác định phương án cơ cấu nợ:

+ Đối với khách hàng khó khăn về tài chính: các khoản vay chuyển nợ quá hạn do nguyên nhân khách hàng gặp khó khăn trong về tài chính, trong trường hợp này ngân hàng nên cùng phối hợp với khách hàng khi khách hàng đưa ra phương án kinh


doanh hợp lý có khả năng thay đổi tình hình hiện tại để tái cơ cấu lại nợ cho khách hàng, nếu không sẽ đẩy khách hàng vào tình trạng khó khăn hơn.

+ Trong trường hợp khách hàng “chây ỳ” trong việc trả nợ và không muốn xử lý tài sản, nên chọn phương án khởi kiện ra tòa nhờ sự can thiệp của luật pháp. Đây là biện pháp mạnh cuối cùng trong các phương án xử lý nợ đối với khách hàng. Hoặc bán nợ 20 cho các công ty mua bán nợ đối với những khoản nợ thật sự khó đòi cũng là biện pháp tận thu nợ phổ biến hiện nay.

Biện pháp hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro

Cần nghiên cứu và đưa ra phương pháp, thang đo cụ thể cơ bản định lượng được các rủi ro có thể xảy ra nhằm nắm bắt và nhận định chính xác hơn. Công việc đánh giá rủi ro có thể thực hiện như sau:

- Ban đầu, chi nhánh phải xác định được mục tiêu chung của cả chi nhánh cũng như mục tiêu riêng cho từng bộ phận, từng chức năng, từng nghiệp vụ vì đây là điều kiện tiền đề để đánh giá rủi ro.

- Từ những mục tiêu đã đề ra phải xác định những rủi ro có thể xảy ra đối với mục tiêu của chi nhánh và rủi ro có thể xảy ra đối với mục tiêu của từng bộ phận, từng chức năng, từng nghiệp vụ. Mọi nguy cơ có thể ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt động của chi nhánh đều phải được nhận dạng, đo lường và đánh giá một cách thường xuyên liên tục, để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và có biện pháp quản lý thích hợp. Mỗi khi có sự thay đổi về mục tiêu kinh doanh phải rà soát lại, nhận dạng các rủi ro liên quan để xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định, quy trình phù hợp.

Tuy nhiên, phải nhìn nhận rằng trong thực tế không có biện pháp nào có thể giảm thiểu rủi ro về mức không. Vấn đề là ban lãnh đạo phải quyết định được loại rủi ro nào có thể chấp nhận được, chấp nhận ở mức độ nào và phải làm gì để quản lý các rủi ro.

Biện pháp hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông

Thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động ngân hàng nói chung và nghiệp vụ cho vay nói riêng. Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng như hiện nay, khi mà tính kém minh bạch trong các hoạt động kinh doanh

20 Phụ lục 6, Quy trình quản lý và xử lý nợ có vấn đề, số 2670/QĐ-NHCT37.


còn khá phổ biến thì việc thiết lập kho dữ liệu sử dụng cho hoạt động kinh doanh là

điều thật sự cần thiết.

Đánh giá đối tượng đi vay cũng là một yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. Bên cạnh việc lấy thông tin từ trung tâm tín dụng của NHNN – CIC, ngân hàng có thể thu thập thêm thông tin từ những nguồn khác nhau như từ cơ quan công quyền ở địa phương như: cục thuế, sở kế hoạch đầu tư, sở tài nguyên môi trường. Bên cạnh đó bằng việc khai thác các thông tin từ các nguồn không chính thức như từ hàng xóm, bạn bè đồng nghiệp, thông qua các bạn hàng, đối tác của khách hàng có thể nắm bắt thông tin toàn diện hơn về khách hàng từ đó có những quyết định đầu tư thích hợp.

Các thông tin thu thập được đôi khi chất lượng chưa cao, chưa được sàng lọc do đó cần phải phân tích và xử lý thông tin một cách kịp thời nhằm phục vụ tốt cho công tác nghiên cứu, thẩm định.

Bên cạnh việc thu thập thông tin, chi nhánh cần tăng cường cơ chế trao đổi thông tin giữa các bộ phận chức năng trong quy trình cho vay. CBTD trực tiếp phụ trách khách hàng phải thường xuyên thông báo tình hình sử dụng vốn và việc trả nợ của khách hàng cho Tổ quản lý rủi ro hoặc Ban lãnh đạo để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh trường hợp không thu được nợ.

Biện pháp hoàn thiện công tác giám sát

Những nghiên cứu của kiểm toán viên nội bộ cho thấy, phần lớn các trường hợp rủi ro có liên quan đến các nhân tố sau:

- Thiếu kiểm tra công việc một cách độc lập định kỳ.

- Các phương pháp kiểm soát về mặt tổ chức không đủ hiệu lực.

- Tiếp cận trái phép tài sản sổ sách và thông tin.

Vì thế việc giám sát thường xuyên các quy chế kiểm soát là một trong những vấn đề quan trọng của kiểm soát. Do đó, trong thiết kế các thủ tục kiểm soát cần chú ý đến việc xác lập các biện pháp giám sát thường xuyên và liên tục.



1. Kết luận

PHẦN III

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


Qua nghiên cứu hệ thống KSNB ngân hàng nói chung và hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh VietinBank Quảng Trị nói riêng, chúng ta có thể thấy được KSNB đóng vai trò rất quan trọng đối với sự an toàn và khả năng phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Việc xây dựng và thực hiện một cơ chế KSNB phù hợp và hiệu quả cho phép các ngân hàng phát hiện và ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy đến một cách hiệu quả, nhất là đối với hoạt động cho vay. Bên cạnh đó giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết hơn về các thủ tục KSNB đối với quy trình cho vay trong một NHTM và cũng phần nào truyền tải những lý thuyết về kiểm soát vào thực tiễn hoạt động của ngân hàng.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, về cơ bản đề tài đã giải quyết được những vấn đề sau:

- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về hệ thống KSNB ngân hàng nói chung và hệ thống KSNB quy trình cho vay nói riêng.

- Khái quát đặc điểm hoạt động, cách thức tổ chức quản lý của chi nhánh,

- Mô tả thực trạng hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh.

- Đưa ra một số ý kiến đánh giá về kết quả đạt được và những tồn tại của hệ thống KSNB tại chi nhánh nói chung và hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân nói riêng.

- Đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh.

Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, kiến thức về lĩnh vực về ngân hàng còn hạn chế, nên đề tài vẫn còn một số hạn chế như sau:

Thứ nhất, mặc dù đã có được số liệu của ngân hàng nhưng tính chính xác của số liệu chỉ là tương đối.


Thứ hai, trong quá trình thực tập không có điều kiện đi thẩm định thực tế, không tham gia vào các cuộc kiểm tra, kiểm soát cùng nhân viên ngân hàng để thấy được công việc diễn ra như thế nào, có đúng như quy định hay không.

Thứ ba, đề tài có nghiên cứu, tìm hiểu về Khuôn khổ chung cho hệ thống KSNB trong các tổ chức ngân hàng theo Báo cáo của Ủy ban giám sát ngân hàng Basle (tháng 9/1998) thế nhưng vẫn chưa đi sâu vào cụ thể, một số vấn đề chưa được đề cập.

Thứ tư, những đánh giá về hệ thống KSNB của chi nhánh nói chung và hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân nói riêng chỉ mang tính chủ quan, do đó không đảm bảo được tính chính xác.

2. Kiến nghị


Qua quá trình thực tập tại VietinBank Quảng Trị, tôi nhận thấy rằng nhìn chung những năm gần đây VietinBank đã xây dựng một hệ thống KSNB khá chặt chẽ và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc ngăn chặn rủi ro xảy đến đối với hoạt động cho vay của ngân hàng. Bên cạnh những kết quả đạt được thì hệ thống KSNB quy trình cho vay cá nhân của Chi nhánh vẫn còn một số tồn tại, điều này đòi hỏi chi nhánh không ngừng nỗ lực để hoàn thiện hơn nữa hệ thống KSNB của mình.

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi xin đề xuất một số biện pháp góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý của hệ thống KSNB hoạt động cho vay cá nhân tại chi nhánh VietinBank Quảng Trị như sau:

Kiến nghị với NHNN

Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt như hiện nay, vai trò của CIC là rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để các ngân hàng có các quyết định cho vay hợp lý. Do vậy, NHNN cần tăng cường hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của trung tâm CIC nhằm mục đích cung cấp thông tin tín dụng một cách nhanh chóng, chính xác. Trung tâm CIC cần thu thập thêm thông tin, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan hải quan và UBND tỉnh, thành phố nhằm giúp các ngân hàng truy cập thông tin nhanh chóng, dễ dàng khi cần thiết.


Kiến nghị với chính quyền địa phương

Tòa án và các cơ quan có thẩm quyền khác cần đẩy nhanh tiến độ xét xử các vụ án liên quan đến hoạt động của NHTM, có biện pháp cưỡng chế buộc khách hàng phải thi hành án, nhằm giảm thời gian xét xử, tránh gây ứ động vốn cho ngân hàng.

Tỉnh, thành phố cần tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong việc cung cấp thông tin cần thiết của khách hàng, đảm bảo một môi trường thông tin chặt chẽ, tránh những rủi ro do việc thiếu thông tin gây ra.

Tăng cường công tác quản lý của chính quyền địa phương đối với cơ sở SXKD, hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Tỉnh trong vấn đề cấp giấy phép hoạt động kinh doanh… làm cơ sở cho công tác thẩm định cho vay của ngân hàng được thuận lợi hơn.

Kiến nghị với ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Củng cố, hoàn thiện trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, nhằm cung cấp những thông tin đầy đủ, toàn diện trong toàn hệ thống, hạn chế rủi ro do thiếu thông tin gây ra.

Kiến nghị với các đề tài nghiên cứu tiếp theo

Các đề tài nghiên cứu sau này có thể phát triển theo các hướng sau:


- Mở rộng nghiên cứu toàn bộ hoạt động cho vay của chi nhánh VietinBank Quảng Trị để có thể đánh giá được tổng quan về hệ thống KSNB trong ngân hàng. Nếu có điều kiện thì nghiên cứu cả hệ thống KSNB của các ngân hàng có quy mô tương tự làm cơ sở để đánh giá và so sánh tốt hơn.

- Xây dựng một hệ thống tiêu chí cụ thể để làm cơ sở đánh giá hệ thống KSNB của ngân hàng. Từ đó đề xuất một số biện pháp giúp ngân hàng hoàn thiện hệ thống KSNB.

- Thực hiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ theo những nguyên tắc của Báo cáo của Ủy ban giám sát ngân hàng Basle tháng 9/1998.

Nếu thực hiện được những điều trên thì kết quả đánh giá của đề tài sẽ hoàn thiện và chính xác hơn, phục vụ tốt hơn yêu cầu quản lý và ra quyết định của Ban giám đốc ngân hàng VietinBank.


Mặc dù đã rất cố gắng, song do giới hạn về thời gian và không gian nghiên cứu, kiến thức lý thuyết và thực tiễn về lĩnh vực ngân hàng còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của quý thầy cô và quý Ngân hàng để đề tài được tốt hơn.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo – Thạc sĩ Lê Ngọc Mỹ Hằng, các anh chị trong phòng KHCN Vietinbank Quảng Trị đã hướng dẫn tận tình và giúp tôi hoàn thành Khóa luận này.


Huế, tháng 5 năm 2012


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS Nguyễn Quang Quynh, “Giáo trình lý thuyết Kiểm toán”, 2003, NXB Tài chính.

2. Th.S Hồ Thị Thúy Nga, “Slide bài giảng Lý thuyết căn bản”.

3. Ủy ban giám sát ngân hàng Basle, “Báo cáo Khuôn khổ chung cho hệ thống kiểm soát nội bộ trong các tổ chức ngân hàng”, tháng 9 – 1998.

4. TS Nguyễn Minh Kiều, “Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại”, 2007, NXB Thống kê.

5. Th.S Lâm Thị Hồng Hoa, “Giáo trình Kiểm toán ngân hàng”, 2002, NXB Thống kê, Hà Nội.

6. Tạp chí kế toán:

- Bài viết “Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của các NHTM”, tháng 6 - 2006.

- Bài viết “Bàn về cơ chế KSNB trong các NHTM”, tháng 5 – 2006.

7. Một số trang web: www.coso.org www.sbv.gov.vn www.bis.org www.iso.com.vn www.cicb.vn www.scribd.com www.vietinbank.vn www.baoquangtri.vn www.tapchiketoan.com

8. Các văn bản của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

- Quyết định 221/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 26/02/2010: Quy định cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình.

- Quyết định số 2680/QĐ-NHCT38, ngày 22/10/2009: Quy định cấp độ truy cập và hạn mức giao dịch của người sử dụng trên hệ thống INCAS.

- Quyết định số 1507/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 30/08/2010: Quy chế Hội đồng tín dụng, hội đồng đầu tư.

Download pdf, tải về file docx

Ngày đăng: 18/04/2022
Đánh giá:
4.3/5 (1 bình chọn)

Gửi tin nhắn


Đồng ý Chính sách bảo mật *

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số
Top