+ Định kì chấm điểm 1 năm 1 lần với khách hàng chỉ chấm điểm theo bộ chỉ tiêu đặc biệt. Các trường hợp khác là 6 tháng 1 lần ( trừ trường hợp khách hàng không còn dư nợ tín dụng tại chi nhánh và hết thời gian gia hạn tín dụng)
+ Chấm điểm đột xuất: khi khách hàng nằm trong danh sách cảnh báo vàng, đỏ rủi ro tín dụng, hoặc có những diễn biến bất thường.
Chi nhánh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, toàn diện các công việc liên quan đến chấm điểm XHTD khách hàng. Quy trình chấm điểm, xếp hạng tín dụng của chi nhánh được thực hiện qua các bước:
Bước 1: Thẩm định và nhập thông tin chấm điểm tín dụng trên hệ thống LOS Bước 2: Chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng
Bước 3: Kiểm soát kết quả chấm điểm và XHTD khách hàng Bước 4: Quyết định kết quả chấm điểm XHTD khách hàng
Bước 5: Rà soát thông tin chấm điểm và XHTD khách hàng ( trường hợp vượt thẩm quyền phê duyệt hạng/ điều chỉnh giảm hạng của chi nhánh)
Bước 6: Phê duyệt kết quả chấm điểm và XHTD khách hàng
Bước 7: Lưu trữ hồ sơ và thông báo kết quả cho các bộ phận có liên quan
Do tính chất khác nhau giữa các khách hàng, để chẩm điểm tín dụng, được chính xác, khoa học Vietinbank phân chia các khách hàng vay thành hai nhóm: KHCN và KHDN:
Bảng 2.8: Bảng chấm điểm và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp theo các nhóm nợ xấu của Vietinbank Thăng Long
Xếp hạng | Phân loại khách hàng theo nhóm nợ | Nhóm nợ | |
90-100 | AAA | Đủ tiêu chuẩn | Nhóm 1 |
80-90 | AA | Đủ tiêu chuẩn | |
73-80 | A | Đủ tiêu chuẩn | |
70-73 | BBB | Cần chú ý | Nhóm 2 |
63-70 | BB | Cần chú ý | |
60-63 | B | Dưới tiêu chuẩn | Nhóm 3 |
56-60 | CCC | Dưới tiêu chuẩn | |
53-56 | CC | Nghi ngờ | Nhóm 4 |
44-53 | C | Nghi ngờ | |
<44 | D | Có khả năng mất vốn | Nhóm 5 |
Có thể bạn quan tâm!
- Giới Thiệu Về Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Thăng Long
- Kết Quả Tín Dụng Của Vietinbank – Chi Nhánh Thăng Long
- Quy Trình Cấp Tín Dụng Của Vietinbank – Chi Nhánh Thăng Long
- Kết Quả Xử Lý Nợ Xấu Bằng Tsđb Của Vietinbank Thăng Long
- Định Hướng Phát Triển Hoạt Động Tín Dụng Và Quản Lý Nợ Xấu Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Thăng Long Đến Năm
- Nâng Cao Chất Lượng Hệ Thống Thu Thập Thông Tin Tín Dụng
Xem toàn bộ 123 trang tài liệu này.
(Nguồn: Vietinbank chi nhánh Thăng Long 2019)
Trên cơ sở bảng xếp hạng và chấm điểm khách hàng doanh nghiệp theo các nhóm nợ, Vietinbank Chi nhánh Thăng Long đã thực hiện chấm điểm và xếp hạng khách hàng là doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại Chi nhánh từ đó phân loại khách hàng theo các nhóm nợ, kết quả chấm điểm và xếp hạng KHDN tại Chi nhánh trong giai đoạn 2017 – 2019 như sau:
Bảng 2.9: Kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp theo các nhóm nợ xấu của Vietinbank Thăng Long giai đoạn 2017 - 2019
Xếp hạng | Kết quả chấm điểm, xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh | Nhóm nợ | |||
2017 | 2018 | 2019 | |||
90-100 | AAA | 98 | 101 | 123 | Nợ nhóm 1 |
80-90 | AA | 112 | 108 | 197 | |
73-80 | A | 125 | 148 | 154 | |
70-73 | BBB | 43 | 39 | 44 | Nợ nhóm 2 |
63-70 | BB | 19 | 18 | 17 | |
60-63 | B | 8 | 6 | 6 | Nợ nhóm 3 |
56-60 | CCC | 4 | 4 | 3 | |
53-56 | CC | 0 | 0 | 0 | Nợ nhóm 4 |
44-53 | C | 0 | 0 | 0 | |
<44 | D | 14 | 17 | 16 | Nợ nhóm 5 |
(Nguồn: Vietinbank chi nhánh Thăng Long, 2017, 2018, 2019)
Các trường hợp không áp dụng hệ thống xếp hạng nội bộ trên thì ngân hàng thực hiện phân loại nợ thành năm 5 nhóm: Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ và Nợ có khả năng mất vốn theo Thông tư số 02/2013/TT- NHNN do NHNN ban hành.
Đối với khách hàng là pháp nhân, chi nhánh tổ chức chấm điểm và xếp hạng khách hàng 3 tháng một lần.
Đối với khách hàng lần đầu tiên đặt quan hệ tín dụng tại Ngân hàng, Chi nhánh thực hiện ngay việc chấm điểm, xếp hạng khách hàng và sử dụng kết quả xếp
hạng làm một trong các căn cứ xem xét phán quyết tín dụng. Các lần chấm điểm và xếp hạng tiếp theo được thực hiện theo định kỳ.
Tỷ lệ % khách hàng doanh nghiệp nợ xấu trên tổng số khách hàng vay vốn Bảng 2.10: Tỷ lệ % khách hàng doanh nghiệp nợ xấu của Vietinbank Thăng Long giai đoạn 2017 - 2019
Đơn vị tính | 2017 | 2018 | 2019 | |
1.Tổng số khách hàng doanh nghiệp vay vốn | Doanh nghiệp | 423 | 441 | 560 |
2.Tổng số KHDN nợ xấu | Doanh nghiệp | 26 | 27 | 25 |
3.Tỷ lệ KHDN nợ xấu/Tổng số KHDN | % | 6,1 | 6,1 | 4,5 |
(Nguồn: Vietinbank chi nhánh Thăng Long, 2017, 2018, 2019) Qua bảng số liệu cho thấy tỷ lệ % KHDN nợ xấu trên tổng số KHDN tại Vietinbank chi nhánh Thăng Long có xu hướng giảm từ 6,1% năm 2017 xuống còn
4,5% năm 2019.
Đối với khách hàng cá nhân, phần xếp loại rủi ro khách hàng xem xét hai nhóm chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu về nhân thân và nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ (khả năng tài chính của người vay và mối quan hệ của người vay với Vietinbank & TCTD khác).
Các chỉ tiêu này được chia thành 3 nhóm: Nhóm thông tin về nhân thân bao gồm các thông tin nhân khẩu học như độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, nơi ở hiện tại, vùng miền cư trú, nghề nghiệp, tính chất công việc, loại hình doanh nghiệp đang làm việc, phương tiện đi lại,... Nhóm chỉ tiêu về tài chính như thu nhập của khách hàng, của người đồng trả nợ, chi phí thường xuyên của hộ gia đình, tài sản của hộ gia đình,... Nhóm chỉ tiêu về quan hệ tại các tổ chức tín dụng: dư nợ tại các tổ chức tín dụng, thời gian quan hệ với các tổ chức tín dụng, số dư trung bình các tài khoản của khách hàng trong vòng 1 năm tại Vietinbank,...
Sau khi chấm điểm, dựa trên điểm đạt được khách hàng (điển hình như đối với KHCN) được đánh giá rủi ro vào một trong 10 nhóm theo thang điểm như sau:
Bảng 2.11: Bảng chấm điểm và xếp hạng khách hàng cá nhân theo các nhóm nợ xấu của Vietinbank Thăng Long
Tổng điểm | Xếp hạng tín dụng | Diễn giải | Nhóm nợ | |
1 | > 60 | AA | Năng lực tín dụng rất tốt | Nợ nhóm 1 |
2 | 50 – 60 | A | Năng lực tín khá | Nợ nhóm 2 |
3 | 30 – 50 | BB | Năng lực tín dụng trung bình | Nợ nhóm 3 |
4 | 20 – 30 | B | Năng lực tín dụng yếu | Nợ nhóm 4 |
5 | < 20 | C | Năng lực tín dụng kém | Nợ nhóm 5 |
(Nguồn: Vietinbank chi nhánh Thăng Long 2019) Trên cơ sở bảng xếp hạng tín dụng của khách hàng cá nhân, Vietinbank chi nhánh Thăng Long sẽ xếp hạng KHCN vay vốn tương ứng với các nhóm nợ và kết quả xếp hạng khách hàng cá nhân theo các nhóm nợ trong năm 2017 có 133 khách hàng cá nhân thuộc nhóm nợ xấu, năm 2018 có 147 khách hàng và năm 2019 có 151 khách hàng thuộc nhóm nợ xấu. Kết quả xếp hạng khách hàng cá nhân nợ xấu
tại Chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.12: Kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng cá nhân theo các nhóm nợ xấu của Vietinbank Thăng Long giai đoạn 2017 - 2019
Tổng điểm | Xếp hạng tín dụng | 2017 | 2018 | 2019 | Nhóm nợ | |
1 | > 60 | AA | 1.245 | 1.376 | 1.532 | Nợ nhóm 1 |
2 | 50 – 60 | A | 881 | 923 | 977 | Nợ nhóm 2 |
3 | 30 – 50 | BB | 23 | 21 | 24 | Nợ nhóm 3 |
4 | 20 – 30 | B | 22 | 26 | 31 | Nợ nhóm 4 |
5 | < 20 | C | 15 | 17 | 20 | Nợ nhóm 5 |
(Nguồn: Vietinbank chi nhánh Thăng Long, 2017, 2018, 2019)
Bảng 2.13: Tỷ lệ % khách hàng cá nhân nợ xấu của Vietinbank Thăng Long giai đoạn 2017 - 2019
Đơn vị tính | 2017 | 2018 | 2019 | |
1.Tổng số KHCN vay vốn | Người | 2.186 | 2.363 | 2.584 |
2.Tổng số KHCN nợ xấu | Người | 60 | 64 | 75 |
3.Tỷ lệ KHCN nợ xấu/Tổng số KHCN | % | 2,7 | 2,7 | 2,9 |
(Nguồn: Vietinbank chi nhánh Thăng Long, 2017, 2018, 2019)
Qua bảng số liệu cho thấy tỷ lệ khách hàng cá nhân nợ xấu tại Chi nhánh lại có xu hướng tăng từ 2,7% năm 2017 lên 2,9% năm 2019. Nguyên nhân trong thời gian này Chi nhánh có chính sách mở rộng tín dụng bán lẻ, nên trong quá trình thẩm định, đánh giá hồ sơ của KHCN chưa được chặt chẽ, mặt khác do nguyên nhân khách quan như dịch tả lợn châu phi, do thiên tại địch họa đã dẫn đến KHCN gặp rủi ro trong quá trình sản xuất, kinh doanh nên khó khăn trong trả nợ.
Tuy nhiên, trong hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ có 30% các chỉ tiêu mang tính định tính nên kết quả xếp hạng không phải lúc nào cũng chuẩn xác. Định kỳ hàng tháng, phòng Tổng hợp đều đánh giá lại kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ mà phòng khách hàng cung cấp, tránh tình trạng cán bộ phòng khách hàng do trình độ yếu kém hoặc cố tình đánh giá sai về năng lực thực sự của khách hàng. Bên cạnh đó, tình trạng cán bộ không thực hiện đúng định kỳ theo quy định về chấm điểm xếp hạng khách hàng dẫn đến nhảy nợ nhóm 5 vẫn còn tồn tại.
2.3.2.3. Phân loại nợ xấu
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN các nhóm nợ được phân chia như sau: Nợ nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ nhóm 2 - Nợ cần chú ý, Nợ nhóm 3- Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nhóm 4 - Nợ nghi ngờ và Nợ nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn. Trong đó nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5. Chỉ tiêu nợ xấu phản ánh chính xác hơn về chất lượng tín dụng của ngân hàng vì nợ quá hạn chỉ phản ánh số tiền mà ngân hàng đã cho khách hàng vay không thu hồi được nợ đúng hạn. Do vậy, để quản lý nợ xấu, Vietinbank Chi nhánh Thăng Long xuyên thực hiện phân loại nhóm nợ. Hiện nay, tại Vietinbank nói chung và tại Vietinbank chi nhánh Thăng Long nói
riêng thực hiện đo lường nợ xấu theo cách đo lường truyền thống đó là thông qua các chỉ tiêu như hệ số nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu,...mà chưa áp dụng mô hình để đo lường nợ xấu nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, xác định các nguyên nhân dẫn tới rủi ro.
Bảng 2.14: Tình hình phân loại nợ theo các nhóm nợ của Vietinbank Thăng Long giai đoạn 2017 – 2019
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Chênh lệch 2018/2017 | Chênh lệch 2019/2018 | |||
Số tiền | Tỷ lệ (%) | Số tiền | Tỷ lệ (%) | ||||
Dư nợ | 1.963 | 2.316 | 2.962 | 353,0 | 18,0 | 646,0 | 21,8 |
Nhóm 1 | 1.840 | 2.168 | 2.788 | 328,0 | 17,8 | 620,0 | 22,2 |
Nhóm 2 | 51 | 60 | 66 | 9,0 | 17,6 | 6,0 | 9,1 |
Nhóm 3 | 21 | 25,0 | 29 | 4,0 | 19,0 | 4,0 | 13,8 |
Nhóm 4 | 23 | 23 | 24 | 0,0 | 0,0 | 1,0 | 4,2 |
Nhóm 5 | 28 | 40 | 55 | 12,0 | 42,9 | 15,0 | 27,3 |
Nợ quá hạn | 123 | 148 | 174 | 25,0 | 20,3 | 26,0 | 14,9 |
Nợ xấu (3+4+5) | 72 | 88 | 108 | 16,0 | 22,2 | 20,0 | 18,5 |
(Nguồn: Vietinbank chi nhánh Thăng Long, 2017, 2018, 2019)
Qua kết quả phân loại nợ xấu tại Vietinbank chi nhánh Thăng Long cho thấy nợ xấu của Chi nhánh trong giai đoạn 2017 – 2019 có xu hướng tăng lên: năm 2017 nợ xấu của Chi nhánh là 88 tỷ đồng, tăng 16 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 22,2% so với năm 2017. Năm 2019 nợ xấu của Chi nhánh tăng lên đạt 108 tỷ đồng, tăng 20 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 18,5% so với năm 2018.
Bảng 2.15: Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn của Vietinbank Thăng Long
Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | |
1 | Tổng dư nợ | Tỷ đồng | 1.963 | 2.316 | 2.962 |
2 | Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) | Tỷ đồng | 28 | 40 | 55 |
3 | Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn | % | 1,43 | 1,73 | 1,86 |
(Nguồn: Vietinbank chi nhánh Thăng Long, 2017, 2018, 2019)
Qua bảng số liệu cho thấy tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) tại Vietinbank chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2017 – 2019 có xu hướng tăng từ 1,43% năm 2017 lên 1,86% năm 2019.
2.3.2.4. Xử lý nợ xấu
Bộ phận QLKH thực hiện: Ngay khi phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu hoặc khi phát hiện dấu hiệu rủi ro, Bộ phận QLKH thực hiện rà soát phân tích nguyên nhân, đề xuất biện pháp xử lý nợ trình cấp thẩm quyền. Triển khai thực hiện các biện pháp xử lý nợ theo phê duyệt của cấp thẩm quyền. Riêng đối với nợ quá hạn, song song với việc thực hiện theo quy định trên, Bộ phận QLKH thực hiện:
- Thông báo bằng văn bản cho khách hàng ngay khi phát sinh nợ quá hạn.
- Phối hợp với Bộ phận quản trị tín dụng và phòng khách hàng để đôn đốc, thu nợ quá hạn.
- Lập uỷ nhiệm nhờ thu qua các tổ chức tín dụng mà khách hàng mở tài khoản (nếu có).
- Yêu cầu người bảo lãnh trả thay (nếu có).
Phòng Tổng hợp phối hợp với phòng khách hàng doanh nghiệp và phòng bán lẻ trong việc phân tích nguyên nhân và đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn, nợ xấu. Giám sát Bộ phận QLKH trong quá trình thực hiện các biện pháp xử lý nợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Bộ phận Quản trị tín dụng phải thường xuyên thông báo về trạng thái nợ quá hạn, nợ xấu của khách hàng cho Bộ phận Quản lý khách hàng. Phối hợp với Bộ phận QLKH kiểm tra, đối chiếu số nợ gốc, lãi, phí, lãi phạt quá hạn và chuyển 01 bản gốc Giấy đề nghị thu nợ quá hạn cho Bộ phận giao dịch khách hàng thực hiện thu nợ.
Các biện pháp xử lý nợ xấu:
a) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, phối hợp với khách hàng giải quyết nợ xấu
Đối với biện pháp xử lý nợ này: Các cán bộ tín dụng tại phòng khách hàng, phòng giao dịch hoặc các cán bộ quản lý tín dụng tại phòng QLRR chủ động rà soát, phân tích, đánh giá tình hình thực tế khách hàng phát sinh nợ quá hạn (tình
hình kinh doanh, tình hình tài chính, nguồn thu, hàng tồn kho, các khoản phải thu, dòng tiền...). Đồng thời:
- Đối với các khách hàng vay sản xuất kinh doanh: cán bộ quản lý khoản vay phải yêu cầu khách hàng chủ động bán hàng tồn kho, tập trung thu hồi nợ cũng như các nguồn thu hợp pháp khác của khách hàng để trả nợ vay ngân hàng, đồng thời cán bộ tín dụng phải theo dõi chặt chẽ các luồng tiền về của khách hàng (đặc biệt là các luồng tiền từ doanh thu của khách hàng là doanh nghiệp qua tài khoản tiền gửi mở tại chi nhánh) để thu hồi nợ kịp thời, tránh để khách hàng sử dụng nguồn này để tiếp tục sử dụng kinh doanh. Bên cạnh đó, với các khách hàng có tình hình kinh doanh không khả quan nhưng có thái độ hợp tác tốt với ngân hàng, Vetinbank chủ trương cho khách hàng tự bán tài sản đảm bảo hoặc các tài sản khác của khách hàng để lấy nguồn thu trả nợ cho ngân hàng.
- Đối với khách hàng vay tiêu dùng: cán bộ quản lý khoản vay phải đôn đốc khách hàng dùng mọi nguồn thu có được hoặc tìm các nguồn thu khác (bán tài sản, vay mượn,…) để trả nợ ngân hàng.
Bảng 2.16: Tình hình tái cơ cấu nợ của Vietinbank Thăng Long giai đoạn 2017 – 2019
Đơn vị tính: Tỷ đồng
2017 | 2018 | 2019 | |
1. Cấp tín dụng để tiếp tục duy trì hoạt động | 6 | 6 | 7 |
2. Nợ cơ cấu lại | 4 | 5 | 5 |
3. Nợ được giảm miễn lãi | 4 | 5 | 5 |
Tổng số | 14 | 16 | 17 |
(Nguồn: Vietinbank chi nhánh Thăng Long, 2017, 2018, 2019) Từ số liệu bảng trên cho thấy, một phần nợ xấu tại Vietinbank chi nhánh Thăng Long được xử lý theo phương án Cơ cấu lại nợ. Đối với biện pháp này, đối tượng khách hàng được xem xét áp dụng là khách hàng có khó khăn tạm thời trong sản xuất kinh doanh, không trả được nợ khi đến hạn. Vietinbank chi nhánh Thăng Long xem xét, đánh giá khả năng phục hồi của khách hàng khi tiếp tục được điều chỉnh nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng. Khách hàng với sự trợ giúp của ngân