Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai - 7

dịch TTQT sẽ tự động tìm đến NH để giao dịch, điều này là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, để thu hút được nhiều KH, mở rộng thêm đối tượng sử dụng dịch vụ TTQT, NH nên xúc tiến việc tiếp thị đối với các KH mới nhằm giới thiệu những dịch vụ mà NH có thể đáp ứng, kích thích nhu cầu TTQT của KH, tạo cho họ cảm giác an tâm khi giao dịch với NH. Hơn nữa khi công tác tiếp thị thành công có nghĩa là giữa NH với KH có mối quan hệ gần gũi, từ đó giúp NH nắm được tình hình hiện tại của KH, đồng thời KH cũng có một cái nhìn đúng đắn hơn về NH. Trên cơ sở đó NH có thể đáp ứng kịp thời những nhu cầu về TTQT của KH, giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của họ được liên tục.

- NH có thể thu hút KH bằng cách thiết kế trang web đẹp mắt, đồng thời phải thể hiện được những thông tin dịch vụ cơ bản cần thiết cho KH dễ dàng tìm kiếm, tham khảo. Có thể đưa thêm vào trang web các câu hỏi được các KH đã từng giao dịch TTQT tại NH thắc mắc nhất.

- NH cần nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ KH, tăng cường công tác tư

vấn và đẩy mạnh hoạt động tiếp thị quảng cáo truyền thông như: quảng cáo

thương hiệu của Agribank ĐN trên các phương tiện đại chúng (Tivi, báo đài, internet...); tham gia các hoạt động xã hội; tham gia các hội chợ triển lãm… để tìm kiếm KH mới cho NH nói chung và cho dịch vụ TTQT nói riêng.

- Thiết kế tờ rơi các sản phẩm thành những chuỗi sản phẩm liên kết dành cho KH doanh nghiệp, đặc biệt là các KH xuất khẩu áp dụng cho toàn chi nhánh.

- Tổ chức các sự kiện để giới thiệu, tư vấn, hướng dẫn sử dụng các sản phẩm dịch vụ về mua bán ngoại tệ và TTQT cho các đối tượng KH mục tiêu.

- Triển khai công tác tiếp thị KH, tìm kiếm các KH mới, đặc biệt là các doanh

nghiệp có doanh số XNK lớn, đặc biệt với các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm

giảm bớt sự mất cân đối giữa nghiệp vụ nhập khẩu và xuất khẩu, thu hút nguồn ngoại tệ về chi nhánh. Kết hợp với các bộ phận khác để có chính sách marketing đồng bộ để thu hút các KH mới, có uy tín.

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 60 trang: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai

3.2.7 Tăng cường công tác tuyển dụng nhân sự, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nghiệp vụ

Con người là nhân tố

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai - 7

quan trọng, quyết định sự

thành công của các doanh

nghiệp, ngân hàng... Việc xây dựng một hình mẫu cán bộ có nhân cách tốt, biết lấy lợi ích chung làm mục tiêu hành động sẽ tạo nên yếu tố quyết định cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững của Agribank ĐN. Hoạt động TTQT có vai trò thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển. Quốc gia nào có hoạt động ngoại thương phát triển mạnh thì càng khẳng định được vị thế trên trường quốc tế. Vì vậy, hoạt động TTQT phải không ngừng được cải tiến cho phù hợp với sự biến động của kinh tế thế giới, đặc biệt là trong lĩnh vực ngoại thương. Đội ngũ cán bộ làm công tác TTQT trong NH, ngoài hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ, còn phải niềm nở, nhiệt tình tư vấn cho KH, giúp họ làm các thủ tục TTQT và mua bán ngoại tệ, giải quyết các công việc liên quan đến nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác, không xảy ra sai sót. Vì vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ trong NH có thể thực hiện theo các hướng như sau:

- Toàn chi nhánh chủ động rà soát lại đội ngũ TTV trong công tác kinh doanh ngoại tệ và TTQT hiện có, phân công nhiệm vụ cụ thể trên cơ sở đúng người,

đúng việc phù hợp với năng lực, kinh nghiệm và sở trường của từng người.

Khuyến khích các TTV tích cực chủ động sáng tạo và đóng góp ý kiến về những tình huống xảy ra trong khi giao dịch với KH, phát huy những điểm làm hài lòng KH và tích cực sửa đổi những điểm làm KH chưa hài lòng.

- Mạnh dạn chủ động giao việc cho những TTV mới để kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hiện nghiệp vụ. Qua đó có thể phát hiện những nhân tố mới, có triển vọng đào tạo, bồi dưỡng để họ có điều kiện công tác và cống hiến tốt hơn, hiệu quả hơn. Thường xuyên tổ chức các đợt tuyển dụng nhân viên mới, phù hợp với các tiêu chuẩn do NH đưa ra.

- Tích cực triển khai công tác đào tạo, tập huấn, cập nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và TTQT trong toàn chi nhánh thông qua các lớp tập huấn về nghiệp vụ TTQT để nâng cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm và thái độ văn minh trong giao dịch với KH. Phối hợp với các NH đại lý nước ngoài thường xuyên tổ chức các cuộc hội

thảo, trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho các TTV; tổ chức các đợt khảo sát, học hỏi kinh nghiệm tại các NH nước ngoài. Trang bị cho các TTV những kiến thức về rủi ro trong kinh doanh XNK; diễn biến tình hình kinh tế thị trường trong và ngoài nước; luật lệ, tập quán thương mại quốc tế và các quy tắc TTQT theo thông lệ quốc tế hiện hành. Đối với các TTV trong phòng cũng nên thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận, học tập kinh nghiệm lẫn nhau để nâng cao trình độ hiểu biết về các nghiệp vụ ngoại thương, bảo hiểm vận tải… cho bản thân TTV.

- Về vấn đề đạo đức, NH cần tăng cường công tác tư tưởng, rèn luyện đạo đức NH cho nhân viên. Xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên trong sạch, có đạo đức và năng lực để kịp thời thay thế các cán bộ nhân viên yếu kém về năng lực và thoái hóa về phẩm chất đạo đức. Nâng cao trình độ tin học, trình độ lập trình quản lý cho cán bộ công tác ở bộ phận kỹ thuật. Đào tạo trang bị kỹ năng đối ngoại cho cán bộ và đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại trong chi nhánh. Đặc biệt, có thể ưu tiên cho một số cán bộ xuất sắc đi học nâng cao nghiệp vụ ở nước ngoài, để có thể vừa trau dồi thêm kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, vừa cải thiện trình độ ngoại ngữ.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn bài bản theo cấp độ: cơ bản, chuyên sâu, cập nhật định kỳ. Chú ý đào tạo cán bộ chuyên gia đầu ngành. Tìm kiếm các đối tác đào tạo chuyên nghiệp để có thể hợp tác lâu dài, tránh tình trạng đào tạo không có hệ thống, nội dung đào tạo lặp đi lặp lại.

- Hỗ trợ nghiệp vụ từ ban đầu qua các hình thức: cập nhật và dịch các tài liệu, ấn phẩm quốc tế liên quan đến các nghiệp vụ TTQT để phổ biến trong chi nhánh. Đặc biệt, tổng hợp các tình huống, các vụ việc cụ thể để chia sẻ và rút kinh nghiệm. Xây dựng diễn đàn trên website của NH để các cán bộ trao đổi kiến thức ngoại ngữ, kinh nghiệm nghiệp vụ và học hỏi lẫn nhau.

3.2.8 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ TTQT để phục vụ khách hàng tốt hơn

Chất lượng của sản phẩm là tổng hợp các tiện ích mà NH có thể mang đến cho KH thông qua việc cung ứng các dịch vụ của NH. Chất lượng của dịch vụ TTQT được đánh giá qua: phong cách giao dịch của các TTV trong phòng KDNH, giao dịch nhanh chóng, thủ tục đơn giản và chi phí giao dịch TTQT hợp lý. Để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ TTQT, Agribank ĐN nên:

- Không ngừng chấn chỉnh, đổi mới phong cách phục vụ của TTV đối với KH theo hướng tận tâm, văn minh, lịch sự.

- Rà soát, thống kê lại các khâu và các bộ phận có liên quan trong quy trình giao dịch với KH theo từng nghĩa vụ cụ thể để tìm ra những khâu, những kỹ thuật tác nghiệp không hợp lý và từ đó cải tiến, từng bước hoàn thiện quy trình giao dịch đang thực hiện.

- Tập trung một đầu mối giao dịch đối với một loại nghiệp vụ, tránh việc KH phải giao dịch với nhiều bộ phận để hoàn thiện một nghiệp vụ.

- Áp dụng một biểu phí trong giao dịch TTQT mang tính cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh.

Hiện nay, các NH đang hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Vì thế,

các sản phẩm dịch vụ của NH phải phong phú, đa dạng thì mới thu hút được

nhiều KH đến giao dịch. Vì vậy, NH nên nghiên cứu và đưa vào sử dụng các sản phẩm, dịch vụ TTQT mới mà hiện nay NH chưa có để phục vụ cho nhu cầu của KH. Một số sản phẩm dịch vụ TTQT mà hiện nay Agribank chưa áp dụng:

- Hình thức chiết khấu miễn truy đòi. Nếu áp dụng hình thức CK này, Agribank phải mua đứt bộ chứng từ và chịu rủi ro khi NH phát hành L/C từ chối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán. Tuy nhiên, doanh nghiệp sẽ không bị thiệt hại nếu NH phát hành L/C không thanh toán, vì rủi ro đó sẽ được chuyển giao cho Agribank. [20]

- Dịch vụ TTQT trực tuyến: khi sử dụng dịch vụ này, có thể giúp đẩy nhanh quy trình xuất khẩu và cập nhật liên tục tình trạng của các giao dịch TTQT của doanh nghiệp. Ngoài ra, dịch vụ này có thể giúp doanh nghiệp lưu trữ miễn phí bản gốc của L/C trên thư điện tử, tiết kiệm đáng kể chi phí sao lưu chứng từ.

Doanh nghiệp có thể nhận nội dung các thông báo và tu chỉnh L/C qua địa chỉ thư điện tử ngay khi NH nhận được các thông báo (chỉ áp dụng cho L/C được chuyển qua hệ thống Swift). Ngay sau khi NH nhận được L/C xuất khẩu qua hệ thống

Swift, một bản sao sẽ

được gửi vào thư

điện tử

của doanh nghiệp và doanh

nghiệp có thể chuyển tiếp bản sao đó cho nhà cung cấp và các đối tác khác, nhờ đó doanh nghiệp có thể tiến hành các thủ tục xuất khẩu sớm hơn. Bản sao điện tử của L/C có thể được sao chép qua các chứng từ khác một cách nhanh chóng và chính xác. Nhà cung cấp có thể tiến hành làm hàng hoặc đối chiếu lệnh gửi hàng qua thư điện tử trước khi nhận được bản gốc của L/C. [19]

3.2.9 Đơn giản hóa các thủ tục trong giao dịch TTQT

Nhiều cuộc khảo sát tại nhiều NH đã cho thấy một trong những nguyên nhân khiến KH phần nào e ngại khi quyết định giao dịch TTQT với NH chính là sự phức tạp trong thủ tục TTQT. Do đó để có thể thu hút được nhiều KH hơn thì đơn giản hóa các thủ tục TTQT là vấn đề thật sự cần thiết.

KH có nhu cầu thực hiện các giao dịch TTQT cần được TTV hướng dẫn tận tình về tất cả thủ tục, các hồ sơ tài liệu, giấy tờ cần thiết để hoàn thiện đầy đủ bộ hồ sơ TTQT gửi đến cho NH xét duyệt. Tránh tối đa đến mức có thể tình trạng KH phải đi lại nhiều lần để bổ túc hồ sơ, điều này sẽ gây tâm lý không thoải mái cho KH vì cảm thấy thủ tục TTQT quá phức tạp và từ đó sự e ngại của KH đối với dịch vụ TTQT của NH sẽ ngày càng tăng lên.

Trong những trường hợp bất khả kháng, hay có những sự cố đột xuất cần sự xuất hiện không dự định trước của KH, TTV cần khéo léo, tế nhị giải thích rõ cho KH hiểu. Khi hợp đồng thương mại đã được ký kết, trình tự thực hiện các bước tiếp theo cần được TTV tận tình hướng dẫn cụ thể cho KH, tránh tạo cảm giác trông ngóng, chờ đợi, thấp thỏm, lo âu cho KH.

3.2.10 Mở rộng địa bàn đầu tư

Trên địa bàn tỉnh ĐN hiện nay có khá nhiếu NHTM đang hoạt động, trong khi đó đa số các doanh nghiệp XNK lại thường tập trung tại các khu công nghiệp. Do đó, khi chuyển địa bàn đầu tư sang các khu công nghiệp, Agribank sẽ có những ưu

thế như: tránh áp lực cạnh tranh quá lớn hiện nay giữa các NH trên địa bàn. Điều này sẽ tạo cho Agribank ĐN có nhiều thuận lợi trong việc phục vụ các KH có nhu cầu về TTQT so với các NH khác trên cùng địa bàn. Do có một hệ thống chi nhánh ở tất cả các huyện trên toàn tỉnh, nên Agribank ĐN có điều kiện nắm bắt thông tin về các doanh nghiệp cũng như đã xây dựng mối quan hệ gắn bó lâu dài giữa NH với các cấp chính quyền sở tại. Từ đó uy tín của NH sẽ ngày càng được phát huy và có khả năng thu hút KH cao hơn các NH khác. Việc mở rộng địa bàn này có thể thực hiện bằng các biện pháp sau:

- Đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tập trung, NH nên tiếp xúc với ban quản lý các khu công nghiệp để tìm hiểu về quy mô, thị trường XNK của doanh nghiệp và các nhu cầu TTQT của các doanh nghiệp. Từ đó tổ chức các cuộc trao đổi để giới thiệu về năng lực đầu tư của Agribank ĐN cũng như các dịch vụ về TTQT cũng như các dịch vụ khác mà NH có thể đáp ứng. Ngoài ra, đối với các khu công nghiệp có quy mô lớn, có thể mở các chi nhánh trực thuộc để thuận lợi trong khâu giao dịch TTQT với các doanh nghiệp. Đồng thời có thể tìm hiểu thêm các nhu cầu khác của các doanh nghiệp một cách dễ dàng, giảm bớt được các chi phí không cần thiết và tạo được sự thân mật, gần gũi với KH.

- Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: nhu cầu về TTQTT của các doanh nghiệp này có thể nhiều hơn so với các doanh nghiệp trong nước, vì khả năng họ thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa XNK với các thị trường ở nước ngoài cao hơn. Do đó, khi có cơ hội để tiếp cận các đối tượng này cần

chứng tỏ những lợi thế mà doanh nghiệp có thể tìm được từ NH như: khả năng

cung ứng các dịch vụ TTQT, tiện ích khi doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ TTQT của NH…

- Đối với KH lớn đang vay vốn tại các chi nhánh trực thuộc Agribank ĐN: phối hợp với các chi nhánh phục vụ trọn gói các KH lớn về tín dụng, TTQT và các dịch vụ khác. Sự phối hợp này được cụ thể trong các công việc sau: các chi nhánh huyện giới thiệu cho Agribank ĐN các nhu cầu của KH lớn trên địa bàn mà hiện

nay và trong thời gian ngắn hạn chi nhánh chưa thể

đáp

ứng được cho doanh

nghiệp như: nhu cầu vốn vay, mua bán ngoại tệ, TTQT, chiết khấu bảo lãnh...; giới thiệu cho Agribank ĐN các doanh nghiệp có nhu cầu cung ứng và tiêu thụ các sản phẩm nội địa và quốc tế. Agribank ĐN sẽ tổ chức hội nghị giữa các KH này nhằm tạo lập mối quan hệ kinh tế trong đó vai trò của NH là cung cấp tín dụng và làm trung gian thanh toán trong nước cũng như quốc tế. Trong giai đoạn đầu các doanh nghiệp chưa có sự tin tưởng trong quan hệ mua bán, NH sẽ là người bảo lãnh để thực hiện các hợp đồng.

3.2.11 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát

Vai trò của kiểm tra, kiểm soát trong mọi hoạt động kinh tế xã hội nói chung và trong hoạt động TTQT của NH nói riêng thì đã quá rõ. Nhưng hiệu quả của công tác này đạt đến mức độ nào đó là vấn đề được mọi người quan tâm. Trên thực tế, theo cơ cấu hiện nay của Agribank Việt Nam thì mỗi chi nhánh đều có bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Việc chú trọng tổ chức kiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ TTQT phát sinh nhằm đảm bảo tính chính xác của nghiệp vụ, đảm bảo thực hiện đúng quy chế quản lý ngoại hối hiện hành của Nhà nước. Để đảm bảo hoạt động TTQT đi đúng định hướng phát triển và theo đúng hành lang pháp lý của Nhà nước và Agribank VN, Agribank ĐN cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát bằng các biện pháp sau:

- Cần tạo cho các cán bộ làm công tác kiểm tra, kiểm soát có quyền lực thực sự để thực hiện được đúng chức năng và nhiệm vụ của mình, đảm bảo tính khả thi và độc lập trong chế độ kiểm tra, kiểm soát.

- Phát huy tối đa tính khách quan, trung thực nhìn nhận vấn đề theo tình hình thực tế, theo số liệu cụ thể của công tác kiểm tra, kiểm soát.

- Công tác kiểm tra, kiểm soát phải đảm bảo kịp thời, thường xuyên và liên tục, đánh giá sự việc một cách mau lẹ và đưa ra kết luận kịp thời, chính xác. Từ đó đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề phát sinh ngay từ đầu. Khi kiểm tra, kiểm soát phải đảm bảo không gây xáo trộn các hoạt động bình thường, không gây ra tâm lý hoang mang, đối phó với việc kiểm tra, kiểm soát của TTV bộ phận KDNH và TTQT.

- Các hoạt động kiểm tra, kiểm soát phải mang tính độc lập. Cán bộ kiểm tra, kiểm soát phải có trách nhiệm phát hiện ra những tồn tại và vướng mắc, phối hợp các phòng ban chức năng để tìm ra các giải pháp kịp thời ngăn ngừa những vấn đề xấu có thể xảy ra trong mọi hoạt động của NH.

- Nâng cao năng lực của đội ngũ kiểm tra, kiểm soát. Những cán bộ này phải có trình độ hiểu biết, có kiến thức sâu rộng về mọi lĩnh vực, nâng cao phẩm chất năng lực nghề nghiệp, bản lĩnh vững vàng, công tư phân minh và phải đấu tranh không khoan nhượng với những biểu hiện tiêu cực, sai trái, sai nguyên tắc.

- Việc kiểm tra, kiểm soát là việc làm hết sức cần thiết và quan trọng vì công tác này đề phòng, ngăn ngừa và xử lý kịp thời, chính xác những hiện tượng có thể xảy ra rủi ro thất thoát trong hoạt động kinh doanh của NH. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát là một nhiệm vụ hết sức thiết yếu của NH.

3.2.12 Đối với Agribank VN, nên lập các chi nhánh của NH ở nước ngoài

Thị trường XNK lớn và củ yếu của nước ta là ở khu vực Đông Nam Á, Nhật Bản, Mỹ nên Agribank cần quan tâm tìm hiểu các thị trường này để nhanh chóng mở rộng hệ thống đại lý của mình. Nên nghiên cứu đầu tư để mở đại lý tại Đông Nam Á, vì đây là thị trường đang rất phát triển, có xu hướng biến động thị trường tài chính và tiền tệ tương đồng với nước ta.

NH cũng cần quan tâm mở rộng mạng lưới quan hệ đại lý với các NH đại lý trên thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động TTQT. Từ đó nâng cao chất lượng và phạm vi hoạt động TTQT của NH.

Tăng cường công tác đối ngoại với các NH nước ngoài. Agribank cần phải thiết lập mới và củng cố mạng lưới các NH đại lý và các văn phòng đại diện ở nước ngoài. Qua đó cung cấp thông tin, hỗ trợ cho doanh nghiệp tìm kiếm bạn hàng và thực hiện các hoạt động TTQT một cách an toàn, hiệu quả và nhanh chóng.

3.2.13 Có chính sách khuyến khích các chi nhánh có hoạt động TTQT phát triển tốt như đối với hoạt động huy động vốn và tín dụng

Áp dụng các hình thức khen thưởng cho những chi nhánh cấp dưới triển khai và thực hiện tốt nghiệp vụ như: chấm điểm thi đua chuyên đề kinh doanh ngoại tệ và TTQT, chi thưởng cho các chi nhánh đạt doanh số mua ngoại tệ cao… để tạo động lực thúc đẩy phát triển hoạt động nghiệp vụ ở các chi nhánh tốt hơn nữa.

Tăng cường khuyến khích, hỗ trợ các TTV trong hoạt động TTQT cũng như đối với các nhân viên trong hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn. Với xu thế quốc tế hóa ngày càng cao, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì hoạt động TTQT càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của NH.

Agribank cần có sự quan tâm đúng mức với hoạt động TTQT của các chi nhánh, tăng mức tiền thưởng cho các TTV ngang bằng với các bộ phận khác khi hoạt động TTQT đạt hiệu quả cao. Ngoài ra, có thể thưởng bằng cách tổ chức cho các TTV xuất sắc đi du lịch, nghỉ dưỡng… là những cách khuyến khích rất hiệu quả, thúc đẩy nỗ lực của tập thể và cá nhân.

3.3 Một số kiến nghị

3.3.1 Đối với cơ quan quản lý vĩ mô vủa nhà nước

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò điều khiển vĩ mô Nhà nước ngày càng được khẳng định. Hơn nữa, xu thế quốc tế hoá nền kinh tế của thế giới đã đem lại cho mỗi quốc gia những cơ hội đồng thời cũng là những thách thức lớn. Lúc này cần phải có bàn tay định hướng của Nhà nước để đưa đất nước đi đúng mục tiêu.

Đối với hoạt động TTQT, trong mỗi thời kỳ rất cần đến sự lãnh đạo và định hướng của Chính phủ để ngày càng mở rộng và phát triển, đồng thời tránh các rủi ro có thể xảy ra cho các NH cũng như các doanh nghiệp kinh doanh XNK.

Như vậy, với thực trạng hệ thống pháp luật chưa đồng bộ như nước ta hiện nay, Nhà nước cần sớm ban hành các văn bản pháp luật cho giao dịch thanh toán

XNK, như các văn bản luật, dưới luật quy định và hướng dẫn giao dịch TTQT theo từng phương thức, trong đó quy định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người mua và người bán trong hợp đồng ngoại thương cũng như quyền và lợi ích của các NH tham gia trong giao dịch TTQT.

Hiệu quả của hoạt động thanh toán hàng hoá XNK chịu sự ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp XNK. Do đó, tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước trong chính sách tiền tệ để khuyến khích và thúc đẩy hoạt động XNK của các doanh nghiệp.

Mặt khác, để đẩy mạnh hoạt động XNK, Nhà nước cần có chính sách đẩy

mạnh công tác đối ngoại, đặc biệt là công tác thương mại với các thị trường mới như Nhật Bản, Mỹ, các nước Đông Nam Á... Năm 2010, thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta là Mỹ. Tuy nhiên, có thể thấy Trung Quốc đang dần trở thành đối tác thương mại lớn của Việt Nam. Các mặt hàng nhập khẩu của Trung Quốc đang cạnh tranh gay gắt với hàng sản xuất trong nước.

Ngoài ra, Nhà nước cần củng cố và phát triển Hiệp hội ngân hàng VN, tạo điều kiện cho các NHTM tại VN hợp tác tìm hiểu KH và đối tác, giúp đỡ và tương trương trợ lẫn nhau trong quá trình hoà nhập vào cộng đồng thế giới, cùng nghiên cứu trao đổi để hạn chế bớt rủi ro trong quá trình TTQT.

Hơn nữa, cần cải cách mạnh mẽ các thủ tục hành chính trong quản lý XNK, tinh giảm thủ tục hải quan. Tăng cường hơn nữa công tác chống buôn lậu và quản lý thị trường nội địa nhằm tăng thu ngân sách, bảo hộ nền sản xuất trong nước, tăng cường ngoại tệ thanh toán qua NH.

Hiện nay, tỷ giá giữa đồng tiền VN và các loại ngoại tệ mạnh trên thế giới liên tục biến động đã tác động tới tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp XNK. Vì vây, NH cần có chính sách điều tiết tỷ giá thích hợp theo hướng tự do hoá với những bước đi thích hợp nhằm kích thích xuất khẩu và bảo hộ nhập khẩu trong nước.

3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước

NHNN cần có những biện pháp hoàn thiện và phát triển thị trường mua bán ngoại tệ liên NH. Thị trường ngoại tệ liên NH là thị trường nhằm giải quyết các

quan hệ

trao đổi, cung cấp ngoại tệ

giữa NHNN với các NHTM và giữa các

NHTM với nhau. Vì vậy, để chi nhánh Agribank ĐN mở rộng quan hệ TTAT,

phục vụ tốt cho hoạt động XNK hàng hoá thì việc phát triển thị trường ngoại tệ liên NH là rất cần thiết.

Trong thời gian tới, để hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên NH, NHNN và các đối tượng có liên quan cần thực hiện các công việc sau:

- Thứ nhất, cần giám sát và buộc các NHTM phải xử lý trạng thái ngoại hối của mình trong ngày bằng việc mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ liên NH.

- Thứ hai, mở rộng đối tượng tham gia vào thị truờng.

- Thứ ba, phát triển các nghiệp vụ vay mượn ngoại tệ, nghiệp vụ đầu cơ và các hình thức mua bán ngoại tệ như mua bán kỳ hạn, hợp đồng tương lai…

NHNN nên thực hiện chính sách tỷ giá hối đoái thích hợp sao cho tỷ giá luôn đảm bảo có lợi cho các nhà XNK. NHNN với vai trò tham mưu cho Chính phủ đưa ra những chính sách quản lý ngoại tệ có hiệu quả nhằm ổn định thị trường ngoại tệ, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động XNK.

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Từ những số liệu phân tích thực trạng hoạt động TTQT tại Agribank ĐN và kết quả khảo sát thực tế, trong chương 3, đề tài đã đi vào nghiên cứu một số giải pháp nhằm cải thiện doanh số TTQT tại ngân hàng. Đồng thời, qua kết quả khảo sát thực tế trong chương 2, chương 3 của đề tài đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank ĐN

trong thời kỳ kinh tế Việt Nam vẫn đang tiếp tục hồi phục sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu.

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông 873 1 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông 873 2

Áp lực lạm phát gia tăng gây bất ổn trong nền kinh tế. Nguyên nhân do cộng

hưởng các yếu tố như thiên tai, giá cả hàng hóa thế giới tăng, tiền đồng bị mất giá và cung tiền tăng mạnh. Năm 2010, mặc dù vẫn tiếp tục chịu tác động mạnh bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng doanh số của một số ngành đang trên đà tăng trưởng

Download pdf, tải về file docx

Bài viết tương tự

Gửi tin nhắn

Home | Contact | About | Terms | Privacy policy
© 2022 Tailieuthamkhao.com | all rights reserved

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số