Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai - 2


(5)NNK kiểm tra, đối chiếu HP với bộ chứng từ và hợp đồng, nếu hợp lý thì ra lệnh cho NH phục vụ mình thanh toán (hối phiếu trả ngay), hoặc ký chấp nhận lên HP (HP có kỳ hạn). Nếu không hợp lý thì NNK sẽ không thanh toán. (6)NH xuất trình chuyển giao chứng từ cho NNK để NNK nhận hàng.

(7)NH của NNK chuyển tiền hoặc gửi HP đã chấp nhận cho NH của NXK (bằng điện tín, Swift), hoặc thông báo về sự từ chối thanh toán của NNK. (8)NH thu hộ trả tiền hoặc gửi HP cho NXK. [4]

1.2.3.3 Phươ

Khái nim: phương thức CAD (giao chứng từ nhận tiền ngay) là phương

thức thanh toán mà trong đó NNK trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu NH phục vụ NXK mở cho mình 1 tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho NXK khi NXK xuất trình đầy đủ chứng từ theo đúng thỏa thuận.

- Các đi tượng tham gia: NXK, NNK, NH phục vụ NXK.

- Quy trình nghip v:

Hợp đồng ngoại thương giữa 2 bên

Người xuất khẩu

Người nhập khẩu

5 4

2

3

1

6

Ngân hàng

Sơ đồ 1.5: Quy trình nghiệp vụ phương thức CAD

(Ngun: Giáo trình Thanh toán quc tế, PGS.TS.Trn Hoàng Ngân, 2009 [4](1)Trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, NNK yêu cầu NH phục vụ NXK mở cho mình 1 tài khoản tín thác. Số dư tài khoản này bằng 100% trị giá hợp đồng và nó được dùng để thanh toán cho NXK theo đúng các thỏa thuận giữa nhập khẩu và NH (bản ghi nhớ) về việc NNK đã mở tài khoản tín thác.

(2) NH thông báo cho NXK về việc NNK mở tài khoản tín thác và những yêu cầu liên quan đến việc xuất trình chứng từ.

(3) NXK cung ứng hàng hóa sang nước NNK theo đúng thỏa thuận trên hợp đồng và có giám sát của người đại diện cho NNK tại nước NXK.

(4) Trên cơ sở giao hàng, NXK xuất trình chứng từ cho NH chỉ định thanh

toán. Trong chứng từ

xuất trình phải có chứng từ

đồng ý thanh toán của

người đại diện cho NNK.

(5) NH kiểm tra chứng từ và đối chiếu với bản ghi nhớ trước đây. Nếu đúng thì thanh toán tiền cho NXK từ tài khoản tín thác của NNK.

(6) NH chuyển bộ chứng từ cho NK và quyết toán tài khoản tín thác.

Điu kin áp dng: phương thức này chỉ nên thực hiện khi NNK rất tin

tưởng vào NXK và NNK có văn phòng đại diện tại nước của NXK. Hoặc trong trường hợp hàng hóa tại nước NXK là loại hàng khan hiếm, độc quyền.

Nhược đim: phương thức này chưa có cơ sở pháp lý rõ ràng nên nếu xảy ra tranh chấp thì sẽ khó xử lý.

1.2.3.4 Phươ

Khái nim: phương thức L/C là 1 sự thỏa thuận, trong đó 1 NH (NH mở L/C) đáp ứng những nhu cầu của KH (người yêu cầu mở L/C) cam kết hay cho phép NH khác chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của người thụ hưởng khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những điều khoản, điều kiện quy định trong L/C.

- Các đi tượng tham gia:

- Người yêu cu mở L/C (Applicant): là người mua, NNK. Đây là bên mà theo yêu cầu của họ thì L/C được phát hành.

- Người thụ hưởng (Applicant): là người bán, NXK. Đây là bên mà L/C được phát hành vì quyền lợi của họ.

- NH mở L/C (phát hành L/C – Issuing Bank): là NH phục vụ NNK, cung cấp L/C cho NNK, được cả NXK và NNK thỏa thuận, lựa chọn và được quy định trong hợp đồng ngoại thương. NH này là NH theo yêu cầu của người yêu cầu mở L/C (hoặc nhân danh chính mình) phát hành L/C.

- NH thông báo L/C (Advising Bank): là NH phục vụ NXK, thông báo cho

NXK biết L/C đã được mở. NH này ở nước xuất khẩu, có thể là NH chi nhánh hoặc đại lý của NH phát hành L/C.

- Quy trình nghip v:

NH mở L/C 7

NH thông báo L/C

9 1 Giấy đề nghị mở LH/Cợp

đồng

3 5 8

Sơ Người yêu cầu

Người hưởng đồ

1.6:

Quy thức L/C

mở L/C (NNK)

trình ng4hiệp vụ

lợi L/C (NXK)

phương

(Ngun: Giáo trình Thanh toán quc tế, PGS.TS.Trn Hoàng Ngân, 2009 [6](1)Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương, NNK viết giấy đề nghị mở L/C theo mẫu của NH, gửi đến NH phục vụ mình để yêu cầu NH mở 1 L/C cho NXK. (2)Căn cứ vào yêu cầu đề nghị mở L/C của NNK và các chứng từ có liên quan (phụ lục 6), NH mở L/C và gửi cho NH thông báo L/C.

(3)NH thông báo kiểm tra tính xác thực của L/C, chuyển L/C cho NXK. Nếu NH thông báo từ chối thông báo thì phải báo ngay cho NH phát hành.

(4) NXK kiểm tra và đối chiếu với hợp đồng ngoại thương. Nếu L/C hợp lệ thì giao hàng cho NNK. Nếu L/C không hợp lệ thì đề nghị bổ sung, điều chỉnh cho đến khi hoàn chỉnh thì mới giao hàng. Phí tu chỉnh L/C do NXK chịu.

(5) NXK xuất trình bộ chứng từ thanh toán theo đúng yêu cầu trong L/C cho NH thông báo L/C để yêu cầu thanh toán.

(6)NH thông báo L/C kiểm tra bộ chứng từ. Nếu hợp lệ thì gửi cho NH mở L/C và yêu cầu thanh toán. Nếu bộ chứng từ không hợp lệ, NH thông báo sẽ xử lý sai sót tùy theo từng trường hợp cụ thể.

(7) NH mở L/C đối chiếu với điều khoản quy định trên L/C đã mở trước đây. Nếu chứng từ hợp lệ thì NH mở L/C thanh toán cho NXK thông qua NH thông báo L/C. Nếu chứng từ không hợp lệ, NH có quyền từ chối thanh toán. (8)NH thông báo tiến hành báo có cho NXK.

(9) NH mở L/C ký hậu vận đơn và giao chứng từ để NNK đi nhận hàng.

- Các loi thư tín dng phổ biến:

- Thư tín dng có thể hy ngang (Revocable L/C): là loại L/C mà NH mở L/C và NNK có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước cho người hưởng lợi L/C. L/C hủy ngang ít được sử dụng vì L/C có thể hủy bỏ chỉ là lời hứa trả tiền chứ không phải là sự cam kết trả tiền.

- Thư tín dng không thể hy ngang (Irrevocable L/C): là loại L/C mà NH mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho NXK trong thời gian hiệu lực của L/C, không có quyền đơn phương tự ý sửa đổi, hủy bỏ L/C đó. Loại L/C này được sử dụng phổ biến. Nếu trong L/C không ghi rõ là loại L/C hủy ngang hay L/C không thể hủy ngang thì nó là L/C không thể hủy ngang.

Thư tín dng giáp lưng (Back to back L/C): là loại L/C không thể hủy ngang được làm đảm bảo theo một L/C khác. NXK căn cứ vào L/C của NNK yêu cầu NH mở một L/C cho NXK khác hưởng lợi.

Ưu đim:

- Đây là phương thức được sử dụng phổ biến, đảm bảo quyền lợi cho cả NXK và NNK thông qua 1 NH cam kết thanh toán khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiện và điều khoản quy định trong L/C.

- Vì đã có sự cam kết thanh toán của NH phát hành L/C nên NH vẫn đảm bảo thanh toán cho NXK nếu NXK thực hiện đúng các điều khoản quy định trong L/C.

- Nếu NXK nghi ngờ khả năng thanh toán của NH phát hành L/C thì sẽ có NH xác nhận đứng ra đảm bảo thanh toán cho L/C đó.

- Vì NXK sẽ tuân thủ các điều khoản quy định trong L/C nên NNK có thể yên tâm khi vận dụng phương thức thanh toán này.

- Nếu NXK cần được tài trợ trước khi giao hàng, có thể chiết khấu với NNK phát hành 1 L/C có điều khoản cho phép chiết khấu.

- NNK có thể chủ động mở L/C để mua hàng theo yêu cầu và được NH cam kết thanh toán lô hàng nhập khẩu.

- Với nhiều loại L/C nên các doanh nghiệp XNK có thể lựa chọn loại nào phù hợp với thực tiễn thương mại.

- Sau khi L/C được mở sẽ được phép tu chỉnh L/C, các doanh nghiệp XNK có thể bổ sung và điều chỉnh một số điều khoản trong hợp đồng ngoại thương để phù hợp với thực tiễn.

- Thông qua phương thức thanh toán bằng L/C, các doanh nghiệp XNK có thể được NH tài trợ khi thiếu vốn.

Nhược đim:

- Thủ tục phức tạp, rườm rà, trải qua nhiều giai đoạn và tốn nhiều chi phí.

- Khi sử dụng phương thức này mà không hiểu rõ kỹ thuật ngoại thương và các vấn đề liên quan đến TTQT, sẽ không thể đáp ứng 1 số điều kiện quy định trong L/C thì NXK không được đảm bảo thanh toán hoặc bị trì hoãn thanh toán.

- KH không thể sửa đổi, hủy bỏ L/C nếu chưa có sự đồng ý của NXK và NH phát hành L/C. NNK phải chịu chi phí mở L/C và mọi chi phí liên quan.

- Vì phương thức này giao dịch bằng chứng từ, khi tất cả đã phù hợp và được thanh toán mà NNK phát hiện hàng kém chất lượng thì sẽ không được bồi thường.

- Phương thức này không an toàn tuyệt đối, vì nếu NNK và NXK lừa đảo, NH mất khả năng thanh toán hoặc sai sót làm ảnh hưởng đến quyền lợi của KH. Các rủi ro khác phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa, bảo hiểm.

- Vì chứng từ có thể làm giả nên kết quả của việc thanh toán phụ thuộc vào sự hiểu biết và trung thực của các bên tham gia.

Điu kin áp dng:

- Nếu sử dụng L/C không thể hủy ngang, khi muốn sửa đổi hoặc hủy bỏ L/C thì NNK và NH phát hành L/C phải có sự đồng ý của NXK.

- NH mở L/C thay mặt NNK kiểm tra bộ chứng từ nếu hoàn hảo thì mới tiến hành thanh toán trị giá bộ chứng từ cho NXK.

1.2.4 Các nhân tố ả

1.2.4.1 Chính sách pháp luậ

Hoạt động TTQT phải tuân thủ những quy tắc quốc tế và các điều khoản quy

định tại mỗi quốc gia, ngoài ra còn sử dụng các phương tiện và phương thức

TTQT. Hệ thống pháp luật trong nước không ổn định và không được điều chỉnh cho phù hợp với chuẩn mực quốc tế (thuế XNK hàng hóa không hợp lý, 1 số mặt hàng XNK bị cấm vận…) sẽ làm thu hẹp phạm vi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài và nhập khẩu hàng hóa vào trong nước, ảnh hưởng đến kim ngạch XNK của cả nước. Hoạt động XNK bị ngưng trệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động TTQT.

Chính sách kinh tế đối ngoại: việc đưa ra các định hướng trong kinh tế đối ngoại có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh XNK của các doanh nghiệp, từ đó tác động đến hoạt động TTQT của NHTM. Sự lựa chọn chính sách kinh tế đối ngoại nếu thiên về xu hướng bảo hộ mậu dịch sẽ gây cản trở hoạt động ngoại thương, ngược lại nếu thiên về xu hướng tự do hóa mậu dịch sẽ tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương phát triển, tác động đến hoạt động TTQT phát triển theo chiều hướng tốt.

Chính sách ngoại hối: NHTM là trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT, kiểm soát nguồn ngoại tệ ra vào trong nước để sử dụng cho việc thanh toán giữa các bên tham gia TTQT. Vì vậy, NHTM phải chấp hành các chính sách ngoại hối do NHNN quy định. NHNN cần ban hành các chính sách về tỷ giá rõ ràng, công khai và thông báo trước cho các NHTM để kịp thời xử lý. Nếu NHNN ban hành chính sách ngoại hối không đúng đắn sẽ tác động lên cán cân TTQT, ảnh hưởng

trực tiếp đến khả NHTM.

năng cân đối ngoại tệ

để đáp

ứng nhu cầu TTQT của các

1.2.4.2 Tình hình kinh tế

Sự phát triển của hoạt động ngoại thương của mỗi quốc gia cũng như sự biến động của nền kinh tế thế giới ảnh hưởng tới giá trị đồng tiền, tỷ giá hối đoái và

nguồn ngoại tệ của quốc gia đó. Hoạt động TTQT cần đến ngoại tệ để thanh toán các hợp đồng ngoại thương. Vì vậy nếu tỷ giá hối đoái biến động, làm cho giá cả hàng hóa XNK thay đổi, sẽ gây ảnh hưởng mạnh đến hoạt động ngoại thương cũng như hoạt động TTQT giữa các quốc gia.

TTQT là việc thanh toán các khoản thu chi, mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia với nhau. Do đó, mối quan hệ quốc tế giữa các quốc gia với nhau và môi trường chính trị - xã hội tại mỗi quốc gia có ảnh hưởng đến hoạt động XNK, dẫn đến ảnh hưởng tới hoạt động TTQT. Quốc gia nào có quan hệ quốc tế rộng

rãi, hữu nghị

và môi trường chính trị- xã hội

ổn định thì việc thông thương sẽ

thuận lợi, phát triển hơn.

1.2.4.3 Uy tín và nguồ

Một NH có uy tín là NH có các hoạt động đa dạng và phong phú về quy mô và chất lượng. Nếu có tiềm lực tài chính mạnh sẽ tạo sự tin tưởng đối với KH; có nguồn vốn và ngoại tệ dồi dào, hoạt động tín dụng và kinh doanh ngoại hối phát triển mạnh, có điều kiện cung ứng các dịch vụ linh hoạt cho KH (lãi suất, chi phí dịch vụ, tỷ giá, điều kiện bảo lãnh, vay vốn…) sẽ thu hút KH tới giao dịch; có hệ thống NH đại lý đủ để đáp ứng nhu cầu dịch vụ của KH. Từ đó NH sẽ dễ dàng mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho NH thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán cho KH trong nước, đồng thời sẽ được các NH và đối tác nước ngoài tin tưởng lựa chọn để giao dịch thanh toán XNK, lựa chọn làm NH đại lý. Nhờ đó, NH sẽ thu thêm được các khoản phí trong thanh toán và làm tăng doanh thu từ hoạt động TTQT.

Trong thời đại ngày nay, công nghệ NH là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của NH. Vì vậy, mỗi NHTM đều tạo dựng cho mình một hệ thống công nghệ hiện đại, phù hợp và đặc biệt quan tâm tới đổi mới công nghệ để đáp ứng tiêu chí hoạt động TTQT là nhanh chóng, an toàn, chính xác, thuận lợi và tiết kiệm chi phí giao dịch. Việc xây dựng quy trình nghiệp vụ của mỗi hoạt động luôn phải dựa trên công nghệ hiện đang áp dụng và công nghệ NH cần được cải tiến đồng bộ với việc đổi mới quy trình nghiệp vụ. Công nghệ NH và những quy định trong

quy trình nghiệp vụ là hai yếu tố có tác động qua lại trong sự thay đổi của từng yếu tố. Với công nghệ hiện đại, tốc độ xử lý nhanh sẽ giúp NH thực hiện giao dịch một cách chính xác, đẩy nhanh tốc độ của từng khâu trong quá trình TTQT. Từ đó nâng cao uy tín của NH, giúp ngân hàng có điều kiện phát triển hoạt động TTQT.

Ngoài ra, trình độ của các cán bộ trong NH cũng khá quan trọng. Các quy trình nghiệp vụ TTQT rất phức tạp, đòi hỏi tính chính xác cao. Để tránh hiểu lầm và gây thiệt hại, rủi ro đáng tiếc cho NH cũng như KH, đòi hỏi các thanh toán viên làm nghiệp vụ TTQT phải có kiến thức sâu rộng trong chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu các quy tắc, thông lệ quốc tế, có trình độ ngoại ngữ giỏi để tiếp cận với những tài liệu của nước ngoài, tích lũy thêm kiến thức nghiệp vụ, có trình độ tin học nhất định đáp ứng đươc yêu cầu của công việc.

1.2.4.4 Các chính sách củ

Trong nền kinh tế thị trường, KH là yếu tố quyết định sự sống còn của các NHTM cũng như sự phát triển của hoạt động TTQT trong NH đó. Nếu NH có chính sách KH hợp lý, sẽ tạo dựng được mối quan hệ hợp tác tốt đẹp và lâu dài với KH. Khi KH được NH quan tâm đúng mức, đưa ra các chính sách linh hoạt và mang lại lợi ích cho từng đối tượng KH sẽ góp phần duy trì và tạo ra hiệu quả cao trong các hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động TTQT của NH. Vì vậy nếu có tầm nhìn chiến lược trong xây dựng chính sách KH, sẽ giúp NH giữ được KH truyền thống và thu hút thêm nhiều KH mới, tăng cường vị thế, uy tín và thương hiệu, tăng cường thị phần cho NH.

Chính sách marketing và xây dựng các chiến lược kinh doanh hợp lý sẽ tạo cho NH có được lợi thế trong kinh doanh, tạo được bề dày kinh nghiệm và chiếm lĩnh thị trường phục vụ các doanh nghiệp kinh doanh XNK tốt hơn, góp phần phát triển hoạt động TTQT của NH.

1.2.5 Chỉ 

1.2.5.1 Doanh số TTQT theo phương thc

Là tổng giá trị các khoản TTQT theo phương thức (chuyển tiền, nhờ thu, L/C) tại NH. Chỉ tiêu này cho thấy khả năng hoạt động của NH trong lĩnh vực TTQT

theo từng phương thức (chuyển tiền, nhờ

thu, L/C). Doanh số

thanh toán cao

chứng tỏ số món thanh toán nhiều và giá trị từng món cao, chứng tỏ KH tin tưởng NH và NH thu hút được nhiều KH đến giao dịch.

Doanh số TTQT theo

phương thc nhờ thu

Doanh số thanh toán

=

nhờ thu nhp khu

Doanh số thanh toán

+

nhờ thu xut khu

Doanh số TTQT theo

=

phương thc L/C

Doanh số thanh toán L/C nhp khu

Doanh số thanh toán

+

L/C xut khu

Doanh số TTQT theo

=

phương thc chuyn

tin

Doanh số chuyn tin đến

Doanh số chuyn tin

+

đi

1.2.5.2 Doanh số hàng xut và hàng nhp

Doanh số hàng xuất là tổng các khoản phí mà NH thu được từ việc thanh toán cho nhà xuất khẩu trong TTQT: báo có hàng xuất khẩu, thanh toán nhờ thu xuất khẩu, khoản tiền thanh toán các dịch vụ khác có liên quan mà KH chuyển đến NH. Doanh số hàng nhập là tổng các khoản phí mà NH thu được từ việc thanh toán cho nhà nhập khẩu trong TTQT: thanh toán hàng nhập khẩu, thanh toán nhờ thu

hàng nhập khẩu, khoản tiền thanh toán các dịch vụ khác liên quan…

1.2.5.3 Doanh thu, chi phí và li nhun thu được từ hot đng TTQT

NH là một tổ chức kinh tế, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. Vì vậy chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất để đánh giá và phản ánh hiệu quả hoạt động TTQT của NH.

- Doanh thu từ TTQT là số tiền thực tế NH thu được từ hoạt động TTQT, bằng tổng phí thu được từ hoạt động TTQT: phí chuyển tiền đi, phí thông báo L/C, phí mở L/C, phí tu chỉnh L/C…

- Chi phí cho hoạt động TTQT là tất cả chi phí mà NH phải bỏ ra để phục vụ, phát triển hoạt động TTQT: chi phí điện Swift, chi phí trang thiết bị, chi phí cho nhân viên thanh toán…

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động TTQT là phần NH thu được sau khi đã trừ đi các khoản chi phí cho hoạt động này. Chỉ tiêu lợi nhuận thu được từ hoạt động TTQT phản ánh phần giá trị thặng dư hay mức hiệu quả kinh doanh mà NH thu được từ hoạt động TTQT.

Li nhun thu được

=

từ TTQT

Doanh thu từ hot

đng TTQT

Chi phí cho hot đng

-

TTQT

1.2.5.4 Doanh số 

Hoạt động TTQT giữa các bên ở các nước khác nhau, khoảng cách địa lý xa nhau, nên thời gian thanh toán thường bị chậm trễ. Nếu chỉ với hoạt động TTQT đơn thuần, doanh nghiệp nhập khẩu phải kỹ quỹ 100% số tiền thanh toán, doanh nghiệp xuất khẩu phải đợi NH phát hành thanh toán. Điều này làm các nhà XNK bị đọng vốn, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả.

Vì vậy, ngoài nghiệp vụ TTQT thông thường, các NH còn có các nghiệp vụ tài trợ XNK hỗ trợ dưới nhiều hình thức khác nhau. Nhờ đó mà NH có thể đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ tín dụng khác, khuyến khích các doanh nghiệp XNK tới giao dịch với NH.

Đi vi nhà xut khu: chiết khấu chứng từ; tín dụng hỗ trợ xuất khẩu (cho vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở)

Đi vi nhà nhp khu: cho vay để mở L/C (cho vay ký quỹ); cho vay thanh toán hàng nhập khẩu.

Doanh số tín dụng tài trợ XNK tăng, nhưng không có nghĩa là đảm bảo không gây ra nợ quá hạn. Vì khi xảy ra nợ quá hạn, NH sẽ phải tăng chi phí để quản lý và xử lý phần nợ quá hạn đó. Để không xảy ra điều đó, NH cần thẩm định kỹ KH khi đồng ý mở L/C và chấp nhận hỗ trợ tín dụng cho KH. Với hình thức chiết khấu, NH nên áp dụng hình thức chiết khấu truy đòi.

1.2.5.5 Các chi phí do rủ

Các rủi ro phát sinh mà NH phải bồi thường: NNK không thanh toán hoặc từ chối thanh toán cho NH, khi đó NH phải đứng ra bồi thường số tiền hàng hóa mà NXK đã giao cho NNK, làm tăng chi phí TTQT theo phương thức L/C của NH, từ đó làm giảm lợi nhuận. Vì vậy, trong quá trình thanh toán theo phương thức L/C để đảm bảo có hiệu quả, NH phải thận trọng và tránh những rủi ro có thể xảy ra.

1.2.5.6 Mạ

NH đại lý của một NHTM là NH giải quyết công việc tại một nước, địa phương khi NHTM chưa có chi nhánh tại nước, địa phương đó. Mạng lưới NH đại lý rộng rãi giúp cho việc giao dịch và thanh toán ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, đúng địa chỉ, giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro. Thông qua NH đại lý, NH còn có điều kiện thực hiện các dịch vụ ủy thác của NH đại lý để mở rộng hoạt động TTQT. Một NH có NH đại lý ở nhiều nước trên thế giới và có mối quan hệ tốt sẽ rất thuận tiện trong việc liên lạc, tra soát các giao dịch TTQT. Để hoạt động TTQT có hiệu quả, tránh rủi ro và có thông tin về đối tác của KH một cách chính xác nhất, các NH phải có một hệ thống NH đại lý phát triển với số lượng lớn và rộng rãi; có mối quan hệ với nhiều quốc gia và châu lục trên thế giới. Với mạng lưới NH đại lý rộng rãi, NH có thể đảm bảo mọi nhu cầu thanh toán cho KH 1 cách dễ dàng ở bất cứ quốc gia nào hay khu vực nào. Ngoài ra, NH có thể có được thông tin chính xác và nhanh chóng về tình hình tài chính của đối tác KH, từ đó tránh được những rủi ro có thể xảy ra.

1.2.5.7 Số 

Trong thanh toán theo phương thức L/C, đôi khi có thể xảy ra những tranh chấp, gây rủi ro cho NH, dẫn đến doanh thu bị giảm. Những vụ tranh chấp đó còn làm giảm uy tín của NH. Vì vậy, số vụ tranh chấp trong thanh toán theo phương thức L/C phản ánh chất lượng và hiệu quả thanh toán theo phương thức L/C của NH.

1.3 Đánh giá hoạ

Bảng 1.1: Doanh số TTQT tại một số NHTM

(ĐVT: triệu USD)

 

2010

2009

2008

BIDV

 

198,555.6

110,235.5

VCB

31,000

25,620

32,501

VIB

 

1,257

1,243

TECHCOMBANK

5,520

3,840

3,370

SACOMBANK

5,726

3,607.38

3,729

VIETINBANK

15,960

12,100

11,792.6

AGRIBANK

8,790

9,700

10,643

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 60 trang: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai

(Nguồn: Tổng hợp từ )

- Hoạt động TTQT của NH Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng thu từ

dịch vụ, doanh số

TTQT năm 2009 của NH đạt

198,555.6 triệu USD, tăng 44.48% so với năm 2008 (chỉ đạt 110,235.5 triệu USD).

- Năm 2009 do chịu tác động mạnh của cuộc khủng hoảng kinh tế, suy thoái toàn cầu và phải đối mặt với sự cạnh tranh của các NH khác, doanh số TTQT của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) đạt 25,602 triệu USD, giảm 26.95% so với năm 2008 đạt mức 32,501 triệu USD. Sang năm 2010, để phát huy tốt vai trò đầu mối thanh toán XNK, Vietcombank đã tích cực, chủ động trong cân đối ngoại tệ cho nền kinh tế. Trong năm 2010, mặc dù chịu sự tác động của suy thoái kinh tế thế giới, các nguồn cung ngoại tệ giảm mạnh, tỉ giá có biến động phức tạp, doanh số TTQT vẫn đạt 31,000 triệu USD, tăng gần 21% so với năm 2009.

- Tuy tình hình kinh tế năm 2009 có nhiều biến động không thuận lợi, nhưng doanh số TTQT của NHTMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) năm 2009 đạt mức 1,257 triệu USD và tăng 1.11% so với năm 2008 (đạt 1,243 triệu USD). Vì mục tiêu của NH là luôn đổi mới, đa dạng hóa các sản phẩm và tiện ích.

- Với hệ thống hạ tầng công nghệ tiên tiến và đội ngũ nhân sự chất lượng,

năm 2009 NHTMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đạt mức doanh số

TTQT là 3,600 triệu USD, tăng 13.94% so với năm 2008 đạt 3,370 triệu USD. Chất lượng của dịch vụ TTQT tại Techcombank có uy tín cao, mang lại nhiều tiện ích và thời gian xử lý nhanh, chất lượng dịch vụ tốt nên được sự tin tưởng và tín nhiệm từ KH. Năm 2010, NH vẫn tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu về tài trợ thương mại trong nhóm các NHTMCP tại VN. Đặc biệt, tổng doanh số TTQT trong năm đạt 5,520 triệu USD, thể hiện một mức tăng mạnh mẽ 43,9% so với năm 2009. Sự gia tăng về doanh số TTQT chủ yếu là do NH đã tập trung phát triển các sản phẩm và dịch vụ thu phí từ TTQT.

- Năm 2009 là năm đối mặt với suy thoái kinh tế, nên doanh số TTQT của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín đạt 3,607.38 triệu USD, giảm 3.26% so với năm 2008. Năm 2010, cơ cấu doanh số TTQT được cải thiện, tăng mạnh về xuất khẩu và giảm bớt sự chênh lệch về nhập khẩu. Tổng thu từ dịch vụ năm 2010 cao hơn 33% so với 2009, trong đó thu nhập từ hoạt động TTQT chiếm tỷ trọng cao. Doanh số TTQT năm 2010 đạt mức 5,726 triệu đồng, tăng 37% so với năm 2009.

- Năm 2009, NHTMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) đã hoàn thành việc tập trung các giao dịch TTQT của hệ thống về Sở giao dịch để xử lý. Doanh số TTQT của NH năm 2009 đạt mức 12,100 triệu USD, tăng 2.54% so với năm 2008 đạt 11,792.6 triệu USD. Năm 2010, doanh số TTQT đạt 15,960 triệu USD, tăng 3,860 triệu USD so với năm 2009. Trong năm, Vietinbank đã phối hợp với tổ chức Swift nâng cấp hệ thống kỹ thuật phục vụ hoạt TTQT và tài trợ thương mại, xây dựng các sản phẩm mới, mở rộng hợp tác với các tổ chức, đặc biệt là các định chế tài chính để phát triển sản phẩm TTQT và khai thác vốn ngoại tệ.

- Năm 2009, suy thoái và khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã thực sự tác động

trực tiếp đến nhiều ngành kinh tế ở

nước ta. Doanh số

TTQT của NH Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) năm 2009 chỉ đạt 9,700 triệu USD, giảm 9.72% so với năm 2008 đạt mức 10,643 triệu USD do ảnh hưởng giảm

từ thương mại thế giới. Tuy nhiên, hoạt động TTQT của Agribank đảm bảo

nhanh, chính xác, an toàn, được các KH và đối tác trong và ngoài nước tin tưởng chọn lựa và đánh giá cao. Năm 2010, doanh số TTQT của Agribank giảm 9.4% so với năm 2009, đạt mức 8,790 triệu USD. Do sự biến động về tỷ giá và chính sách quản lý ngoại hối, ảnh hưởng lớn đến việc thu hút ngoại tệ từ KH xuất khẩu và cung ứng dịch vụ thanh toán của Agribank.

Kết lun: Từ bảng số liệu thống kê, ta có thể phác họa nên bức tranh tổng

quan về hoạt động TTQT của các NHTM trong những năm gần đây. Năm 2008, cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra mà nước Mỹ là người khởi xướng đầu tiên và khủng hoảng nhanh chóng lan rộng ra khắp các châu lục, từ đó mà hoạt động XNK của nước ta không thể không chịu sự tác động từ hiệu ứng domino trên. Doanh số từ hoạt động TTQT của các NH trong năm 2008 có dấu hiệu sụt giảm đáng kể, thậm chí là kéo dài qua năm 2009. Ngoại trừ BIDV cải thiện đáng kể (từ 110,235.5 lên 198,555.6 triệu USD) thì các NH còn lại đều có doanh số giảm hoặc chỉ tăng chút ít (Vietinbank). Qua đến năm 2010 thì tình hình có nhiều dấu hiệu khả quan

hơn khi doanh số Agribank.

hoạt TTQT của các NHTM đều được cải thiện, ngoại trừ

Trong bốn NHNN (Vietcombank, Vietinbank, BIDV và Agribank), ngoại trừ Agribank là NH duy nhất có 100% vốn nhà nước, còn lại đều đã được cổ phần hóa. Và hoạt động thanh toán của ba NH cổ phần hóa đều tốt hơn rất nhiều so với Agribank thông qua doanh số đạt được. Có thể kết luận rằng, Agribank với 100% vốn nhà nước không đủ sức cạnh tranh với các NH đã được cổ phần hóa, từ đó thúc đẩy hoạt động TTQT nói riêng và hoạt động NH nói chung.

TÓM TT CHƯƠNG 1

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT nên chương 1 nghiên cứu các vấn đề trọng tâm sau:

- Cơ sở hình thành, khái niệm và vai trò của TTQT trong mỗi lĩnh vực liên quan. Từ đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT trong NHTM.

- Các phương tiện và phương thức TTQT đang được sử dụng phổ biến hiện nay và quy trình thực hiện cũng như các trường hợp áp dụng của mỗi phương thức. Từ đó đưa ra nhận xét về ưu điểm và nhược điểm của các phương thức thanh toán.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THC TRNG HOT ĐNG THANH TOÁN QUC TẾ TI AGRIBANK

CHI NHÁNH ĐNG NAI

2.1 Tổ

Thành lập ngày 26/3/1988, Agribank hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng 1

Thành lập ngày 26/3/1988, Agribank hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và chịu sự quản lý trực tiếp của NHNN Việt Nam. Agribank hiện là NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo chủ lực trong phát triển kinh tế VN, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp

Hình 2.1: Biểu tượng và

nông thôn và xây dựng cơ

sở vật chất kỹ

thuật

phương châm của Agribank (Ngun: http//:agribank.com.vn [9])

cho các lĩnh vực kinh tế khác để góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

Trong hơn 20 năm hình thành và phát triển, Agribank đã có 3 lần đổi tên:

- Từ 26/03/1988 đến 14/11/1990: Ngân hàng Phát triển Nông Nghiệp VN.

- Từ 14/11/1990 đến 14/11/1996: Ngân hàng Nông nghiệp VN.

- Từ 14/11/1996 đến nay: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Agribank là NH lớn nhất VN cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng KH. Trải qua hơn 20 năm hoạt động, tính đến cuối năm 2009, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện: tổng nguồn vốn là 434,331 tỷ đồng với số vốn tự có là 22,176 tỷ

Download pdf, tải về file docx
Ngày đăng: 12/04/2022
Đánh giá:
4.3/5 (1 bình chọn)

Bài viết tương tự

Gửi tin nhắn

Danh mục

Bài viết tương tự

Xem nhiều

Bài viết mới

Home | Contact | About | Terms | Privacy policy
© 2022 Tailieuthamkhao.com | all rights reserved

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số
Top