10/2010 | 400.5 | 473.8 | 927.1 | 225.3 | 281.2 | 496 | |
7 | 10/1983 | 301.9 | 375.2 | 613.9 | 159.4 | 264.0 | 518 |
8 | 09/2002 | 317.2 | 384.5 | 664.9 | 201.5 | 234.7 | 545 |
9 | 10/1988 | 673.1 | 894.6 | 908.4 | 623.8 | 510.7 | 666 |
10 | 09/1978 | 814.2 | 1434.4 | 1196.7 | 535.1 | 646.2 | 780 |
Có thể bạn quan tâm!
- Một Số Công Trình Nghiên Cứu Úng Lụt Trên Lưu Vực Sông Cả
- Danh Sách Các Trạm Thuỷ Văn Đang Hoạt Động Trên Lưu Vực Sông Cả
- Bản Đồ Thảm Phủ Thực Vật Lưu Vực Sông Cả (Phần Ở Việt Nam)
- Phạm Vi Bảo Vệ Của Các Tuyến Đê Trên Sông Cả [59]
- Một Số Phương Pháp Xác Định Úng Lụt
- Đặc Điểm Tự Nhiên, Hệ Thống Đê Chống Lũ Và Tiêu Thoát Nước Vùng Nghiên Cứu
Xem toàn bộ 177 trang tài liệu này.
Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.7, trong 10 trận lũ gây ngập lớn nhất ở hạ du thì thứ tự vùng mưa lớn đến nhỏ gây ngập hạ du sông Cả được sắp xếp như sau: vùng sông La, vùng trung hạ du sông Cả, vùng sông Hiếu, vùng Con Cuông - Mường Xén. Hai vùng sông La và trung hạ du sông Cả có vai trò quyết định sự ngập lụt ở hạ du sông Cả. Những trận lũ gây ngập lớn cho vùng hạ du sông Cả thường xuất hiện vào tháng IX và X (8/10 trận).
Sự phân bố một số trận mưa gây úng lụt lớn hạ du sông Cả được thể hiện tại các Hình 2.6 đến Hình 2.11.
Hình 2.6: Bản đồ phân bố tổng lượng mưa từ 16-30/IX/1978 - Lưu vực sông Cả
Hình 2.7: Bản đồ phân bố tổng lượng mưa từ 16-30/IX/1983 - Lưu vực sông Cả
Hình 2.8: Bản đồ phân bố tổng lượng mưa từ 16-30/IX/1988 - Lưu vực sông Cả
Hình 2.9: Bản đồ phân bố tổng lượng mưa từ 16-30/IX/1996 - Lưu vực sông Cả
Hình 2.10: Bản đồ phân bố tổng lượng mưa từ 16-30/IX/2002 - Lưu vực sông Cả
Hình 2.11: Bản đồ phân bố tổng lượng mưa từ 16-30/IX/2010 - Lưu vực sông Cả
Phân tích phân bố mưa gây ra 6 trận lũ lớn ở hạ du sông Cả (Hình 6 - 11), thấy rằng tâm mưa tập trung ở trung, hạ du sông Cả hoặc sông La. Xem xét 10 trận mưa gây lũ lớn nhất ở hạ du sông Cả trong 50 năm qua (Bảng 2 - Phần phụ lục), lũ lớn thường xuất hiện khi xảy ra mưa lớn ở trung, hạ du sông Cả và lưu vực sông La. Trận mưa gây lũ năm tháng IX/1978 và tháng IX/1988 có tổng lượng mưa rất lớn và tập trung ở trung, hạ du sông Cả và sông La. Tóm lại, vai trò của mưa ở trung, hạ du sông Cả và lưu vực sông La rất quan trọng đối với ngập lụt vùng hạ du sông Cả.
2.3.2.2. Lũ từ thượng nguồn đổ về
a. Mùa lũ
Mùa lũ sông Cả thường kéo dài từ tháng VIII đến XI do hoạt động của các hình thế thời tiết gây mưa lớn. Lũ tiểu mãn có thể xuất hiện khoảng cuối tháng V, đầu tháng VI.
Do ảnh hưởng mạnh mẽ của địa hình, thời gian bắt đầu, kết thúc mùa lũ và thời gian xuất hiện lũ lớn trên dòng chính sông Cả và các sông nhánh thường khác nhau. Phân phối lưu lượng trung bình tháng nhiều năm tại các trạm thủy văn đại diện cho các lưu vực sông thể hiện tại Hình 2.12.
Hình 2.12: Phân phối lưu lượng tháng trung bình nhiều năm tại các trạm thủy văn trên lưu vực sông Cả (%)
- Trên dòng chính sông Cả mùa lũ bắt đầu từ tháng VII và kết thúc vào đầu tháng XI ở thượng lưu, kết thúc vào cuối tháng XI ở trung và hạ lưu. Lũ lớn nhất thường xuất hiện vào tháng VIII ở thượng lưu; tháng IX, X ở trung lưu và hạ lưu.
- Trên sông Hiếu mùa lũ bắt đầu từ tháng VIII, kết thúc vào đầu tháng
XI. Lũ lớn nhất thường xuất hiện vào tháng IX.
- Trên sông La mùa lũ bắt đầu từ đầu tháng IX, kết thúc vào cuối tháng XI, có thể kết thúc muộn vào đầu tháng XII. Lũ lớn nhất thường xuất hiện vào tháng X.
- Thượng nguồn sông Cả (sông Nậm Nơn và Nậm Mộ), mùa lũ bắt đầu từ đầu tháng VII, kết thúc vào đầu tháng X. Lũ lớn nhất thường xuất hiện vào
tháng VIII; Hạ du sông Cả, mùa lũ bắt đầu từ đầu tháng VIII, kết thúc vào cuối tháng X. Lũ lớn nhất thường xuất hiện vào tháng IX.
b. Sự lệch pha của lũ ở các sông:
Thống kê tần suất xuất hiện những trận lũ lớn nhất vào các tháng tại Bảng
2.8 cho thấy, trong gần 60 năm lại đây, có 44 năm thời gian xuất hiện mực nước lũ lớn nhất tại Nam Đàn và Chợ Tràng trùng nhau (đạt tần suất xấp xỉ 77%), có 41 năm thời gian xuất hiện mực nước lũ lớn nhất tại Linh Cảm và Chợ Tràng trùng nhau (đạt tần suất xấp xỉ 73%) và có 32 năm thời gian xuất hiện mực nước lũ lớn nhất tại Linh Cảm, Nam Đàn và Chợ Tràng trùng nhau (đạt tần suất xấp xỉ 57%). Các trận lũ có đỉnh lũ lớn tại Chợ Tràng đều có sự đồng pha với lũ lớn ở sông La và dòng chính sông Cả.
Thời gian xuất hiện đỉnh lũ tại các sông: lũ lớn ở hạ du sông Cả thường xuất hiện vào tháng IX hoặc X với tần suất khá gần nhau. Lũ lớn nhất năm ở các sông thuộc sông Cả xuất hiện như sau: thượng nguồn sông Cả (Nậm Mộ và Nậm Nơn) thường vào tháng VIII; sông Hiếu thường vào tháng IX; sông La thường vào tháng X. Lũ lớn ở vùng trung lưu sông Cả thường đồng pha với lũ sông Hiếu.
Bảng 2.8: Khả năng xuất hiện lũ lớn nhất vào các tháng trong năm trên lưu vực sông Cả (%)
Trạm | Sông | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | |
1 | Mường Xén | Nậm Mộ | 4.0 | 26.0 | 36.0 | 24.0 | 6.0 | ||
2 | Quỳ Châu | Hiếu | 3.33 | 5.0 | 15.0 | 43.3 | 25.0 | 8.33 | |
3 | Nghĩa Khánh | Hiếu | 1.7 | 10.3 | 20.7 | 37.9 | 24.1 | 5.2 | |
4 | Dừa | Cả | 1.7 | 3.3 | 20.0 | 38.3 | 31.7 | 5.0 | |
5 | Yên Thượng | Cả | 1.7 | 8.3 | 16.7 | 40.0 | 28.3 | 5.0 | |
6 | Chợ Tràng | Cả | 1.8 | 1.8 | 14.0 | 42.1 | 33.3 | 7.0 | |
7 | Sơn Diệm | Ngàn Phố | 1.7 | 5.2 | 1.7 | 3.4 | 41.4 | 39.7 | 6.9 |
8 | Hòa Duyệt | Ngàn Sâu | 1.7 | 1.7 | 3.3 | 8.3 | 30.0 | 50.0 | 5.0 |
9 | Linh Cảm | La | 1.8 | 1.8 | 1.8 | 7.1 | 32.1 | 48.2 | 7.1 |
Thống kê các trận lũ từ mức BĐ2 trở lên cho thấy, thời gian duy trì lũ ở mức cao (trên BĐ3) ở thượng lưu ngắn, chỉ khoảng 6 - 12 giờ; ở hạ lưu: 1 - 2 ngày tại Nam Đàn, 1 ngày tại Linh Cảm. Tuy nhiên, trong những trận lũ đặc biệt lớn, thì thời gian duy trì lũ trên BĐ3 khá dài, như trận lũ lịch sử năm 1978 tại Nam Đàn và Linh Cảm, kéo dài tới 5 ngày; trận lũ năm 1988 kéo dài tới 8 ngày tại Nam Đàn và 4 ngày tại Linh Cảm… Đặc tính chung, lũ lớn nhất trong năm ở vùng hạ du thường xuất hiện muộn hơn so với đỉnh lũ năm ở thượng nguồn khoảng một tháng. Càng về hạ du lòng sông được mở rộng, nước lũ bị điều tiết mạnh, do ảnh hưởng của thuỷ triều nên thời gian duy trì đỉnh lũ kéo dài, thời gian nước rút chậm, thời gian duy trì mực nước lũ ở mực nước cao dài hơn, ảnh hưởng tới việc bảo vệ đê và sản xuất nông nghiệp.
c. Sự xuất hiện lũ lớn trên các sông:
Diện tích lưu vực rộng và bị chia cắt đã tạo ra sự lệch pha của các trận lũ lớn trên sông Cả. Thống kê các trận lũ lớn điển hình tại các sông thuộc hệ thống sông Cả, cho thấy, thời gian xuất hiện các đỉnh lũ lớn cùng thứ tự trên các sông
Cả, Hiếu, La là khác nhau (Bảng 2.9).
Bảng 2.9: Tần suất xuất hiện mực nước lớn nhất một số trận lũ lớn tại một số vị trí trên sông Cả
Trạm | Sông | HmaxTB nhiều năm (cm) | Thứ tự lũ lớn nhất | Năm | Hmax (cm) | Tần suất (P%) | Ngày xuất hiện | |
1 | Mường Xén | Nậm Mộ | 13.876 | 1 | 2011 | 14.534 | 0,4 | 25/VI |
2 | 2018 | 14.333 | 1,6 | 17/VIII | ||||
3 | 2005 | 14.215 | 3,9 | 28/IX | ||||
4 | 1973 | 14.047 | 12,9 | 27/VIII | ||||
5 | 2016 | 14.029 | 14,7 | 19/VIII | ||||
2 | Quỳ Châu | Hiếu | 7.469 | 1 | 2007 | 8.019 | 2,4 | 05/X |
2 | 1988 | 8.005 | 2,7 | 14/X | ||||
3 | 1980 | 7.932 | 4,6 | 07/IX | ||||
4 | 1966 | 7.915 | 5,2 | 14/XI | ||||
5 | 2009 | 7.897 | 6,1 | 26/IX |
Trạm | Sông | HmaxTB nhiều năm (cm) | Thứ tự lũ lớn nhất | Năm | Hmax (cm) | Tần suất (P%) | Ngày xuất hiện | |
3 | Dừa | Cả | 2.082 | 1 | 1988 | 2498 | 2.7 | 18/X |
2 | 1978 | 2490 | 2,9 | 28/IX | ||||
3 | 1973 | 2366 | 13,8 | 28/VIII | ||||
4 | 1980 | 2357 | 14,3 | 17/IX | ||||
5 | 2007 | 2354 | 14,5 | 06/X | ||||
4 | Nam Đàn | Cả | 682 | 1 | 1978 | 1.034 | 0,4 | 29/IX |
2 | 1988 | 941 | 2,0 | 19/X | ||||
3 | 1996 | 830 | 10,7 | 25/IX | ||||
4 | 1962 | 809 | 14,6 | 03/X | ||||
5 | 1980 | 808 | 14,7 | 19/IX | ||||
5 | Sơn Diệm | Ngàn Phố | 1.166 | 1 | 2002 | 1.582 | 1,9 | 20/IX |
2 | 1989 | 1.535 | 3,3 | 06/V | ||||
3 | 2013 | 1.462 | 7,2 | 16/X | ||||
4 | 1988 | 1.460 | 7,4 | 17/X | ||||
5 | 1983 | 1.445 | 8,4 | 01/X | ||||
6 | Hòa Duyệt | Ngàn Sâu | 943 | 1 | 2010 | 1283 | 2,0 | 17/X |
2 | 1960 | 1274 | 2,3 | 06/X | ||||
3 | 2007 | 1205 | 5,6 | 08/VIII | ||||
4 | 2002 | 1178 | 7,7 | 01/IX | ||||
5 | 1979 | 1147 | 10,4 | 05/IX | ||||
7 | Linh Cảm | La | 426 | 1 | 1978 | 825 | 0,9 | 29/IX |
2 | 2002 | 771 | 1,9 | 21/IX | ||||
3 | 1988 | 728 | 3,5 | 18/X | ||||
4 | 2010 | 728 | 3,5 | 17/VIII | ||||
5 | 1983 | 639 | 10,0 | 12/X | ||||
8 | Chợ Tràng | Cả | 343 | 1 | 1978 | 780 | 0,5 | 29/IX |
2 | 1988 | 666 | 1,7 | 16/X | ||||
3 | 2002 | 545 | 6,4 | 21/IX | ||||
4 | 1983 | 518 | 8,5 | 27/X | ||||
5 | 2010 | 496 | 10,3 | 18/X |