Bảng 4-6: Kết quả phân tích nhân tố thang đo chất lượng HMPCST
Component Matrix(a)
Nhân tố | |
1 | |
V1 | .710 |
V2 | .719 |
V3 | .675 |
V4 | .732 |
V05 | .677 |
Có thể bạn quan tâm!
- Các Nhân Tố Tác Động Đến Sự Thỏa Mãn Của Khách Hàng Khi Mua Hmpcst
- Thang Đo Mức Cảm Nhận Của Khách Hàng Về Nhân Tố Chất Lượng
- Bảng Thống Kê Giới Kê Giới Tính Mẫu Nghiên Cứu
- Mức Độ Quan Trọng Của Các Nhân Tố Tác Động Vào Sự Thỏa Mãn Của Khách Hàng Hair Salon Khi Mua Hmpcst Tại Khu Vực Tp.hcm
- Những Gợi Ý Đối Với Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Hmpcst Phục Vụ Kênh Hair Salon Tại Tp.hcm
- Bảng Câu Hỏi Nghiên Cứu Định Lượng
Xem toàn bộ 106 trang tài liệu này.
4.3.2.2. Phân tích nhân tố thang đo giá cả HMPCST
Thang đo giá cả HMPCST gồm 5 biến quan sát được kí hiệu là G1,G2, G3, G4, G05 như đã được trình bày ở Chương 3, cả 5 biến quan sát này đều được giữ lại sau khi được đánh giá độ tin cậy của thang đo (bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha thông qua phần mềm SPSS 11.5 for Windows) . Kết quả phân tích của thang đo này được trình bày như sau:
Bảng 4-7: Kết quả phân tích nhân tố thang đo giá cả HMPCST
Component Matrix(a)
Nhân tố | |
1 | |
G1 | .689 |
G2 | .602 |
G3 | .736 |
G4 | .687 |
G05 | .730 |
Bảng 4-7 cho thấy hệ số tương quan giữa các biến với nhân tố được trích ra đều lớn hơn 0.60 và tổng phương sai có thể giải thích được là 47.68% nếu thực hiện phân tích theo phương pháp Principal components analysis và phép xoay Varimax (xin xem phụ lục 4), đây là kết quả chấp nhận được.
4.3.2.3. Phân tích nhân tố thang đo chủng loại HMPCST
Thang đo chủng loại HMPCST bao gồm 5 biến quan sát được kí hiệu lần lượt là S1, S2, S3, S4, S05 như đã được trình bày ở trong Chương 3. Nhưng sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo (bằng hệ số Cronbach alpha thông qua phần mềm SPSS 11.5 for Windows), tác giả nhận thấy rằng biến quan sát S4 có hệ số tương quan giữa biến tổng (Corrected Item-Total correlation) quá nhỏ (= 0.0166) nên phải loại biến quan sát S4. Kết quả phân tích nhân tố của thang đo chủng loại hàng hóa cụ thể được trình bày sau đây:
Bảng 4-8: Kết quả phân tích nhân tố thang đo chủng loại HMPCST Component Matrix(a)
Nhân tố | |
1 | |
S1 | .691 |
S2 | .786 |
S3 | .722 |
S05 | .730 |
Bảng 4-8 cho thấy hệ số tương quan giữa các biến với nhân tố được trích ra đều lớn hơn 0.69 và tổng phương sai có thể giải thích được là 53.78% nếu thực hiện phân tích theo phương pháp Principal components analysis và phép xoay Varimax (xin xem phụ lục 4), đây là kết quả khá tốt và chấp nhận được.
4.3.2.4. Phân tích nhân tố thang đo thái độ phục vụ
Thang đo thái độ phục vụ gồm 5 biến quan sát được kí hiệu là A1,A2, A3, A4 và A05 như đã được trình bày ở Chương 3, cả 5 biến quan sát này đều được giữ lại sau khi được đánh giá độ tin cậy của thang đo (bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha thông qua phần mềm SPSS 11.5 for Windows). Kết quả phân tích của thang đo này được trình bày ở Bảng 4-9 như sau:
Bảng 4-9: Kết quả phân tích nhân tố thang đo thái độ phục vụ Component Matrix(a)
Nhân tố | |
1 | |
A1 | .630 |
A2 | .791 |
A3 | .814 |
A4 | .733 |
A05 | .627 |
Bảng 4-9 cho thấy hệ số tương quan giữa các biến với nhân tố được trích ra đều lớn hơn 0.62 và tổng phương sai có thể giải thích được là 52.29% nếu thực hiện phân tích theo phương pháp Principal components analysis và phép xoay Varimax (xin xem phụ lục 4), đây là kết quả khá tốt và chấp nhận được.
4.3.2.5. Phân tích nhân tố thang đo kênh phân phối
Thang đo kênh phân phối bao gồm 5 biến quan sát được kí hiệu là C1, C2, C3, C4 và C05 như đã được trình bày ở Chương 3, cả 5 biến quan sát này đều được giữ lại sau khi được đánh giá độ tin cậy của thang đo (bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha thông qua phần mềm SPSS 11.5 for Windows) . Kết quả phân tích của thang đo này được trình bày như sau:
Bảng 4-10: Kết quả phân tích nhân tố thang đo kênh phân phối Component Matrix(a)
Nhân tố | |
1 | |
C1 | .599 |
C2 | .656 |
C3 | .712 |
C4 | .709 |
C05 | .804 |
Bảng 4-10 cho thấy hệ số tương quan giữa các biến với nhân tố được trích ra đều lớn hơn 0.59 và tổng phương sai có thể giải thích được là 48.94% nếu thực hiện phân tích theo phương pháp Principal components analysis và phép xoay Varimax (xin xem phụ lục 4), đây là kết quả tạm chấp nhận được.
4.3.2.6. Phân tích nhân tố thang đo phương thức thanh toán
Thang đo phương thức thanh toán bao gồm 4 biến quan sát được kí hiệu là P1, P2, P3, P04 như đã được trình bày ở Chương 3, cả 4 biến quan sát này đều được giữ lại sau khi được đánh giá độ tin cậy của thang đo (bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha thông qua phần mềm SPSS 11.5 for Windows) . Kết quả phân tích của thang đo này được trình bày như sau:
Bảng 4-11: Kết quả phân tích nhân tố thang đo phương thức thanh toán
Component Matrix(a)
Nhân tố | |
1 | |
P1 | .781 |
P2 | .673 |
P3 | .784 |
P04 | .807 |
Bảng 4-11 cho thấy hệ số tương quan giữa các biến với nhân tố được trích ra đều lớn hơn 0.67 và tổng phương sai có thể giải thích được là 58.19% nếu thực hiện phân tích theo phương pháp Principal components analysis và phép xoay Varimax (xin xem phụ lục 4), đây là kết quả tốt và chấp nhận được.
4.3.2.7. Phân tích nhân tố thang đo chương trình khuyến mãi
Thang đo chương trình khuyến mãi bao gồm 4 biến quan sát được kí hiệu là K1, K2, K3 và K04 như đã được trình bày ở Chương 3, cả 4 biến quan sát này đều được giữ lại sau khi được đánh giá độ tin cậy của thang đo (bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha thông qua phần mềm SPSS 11.5 for Windows) . Kết quả phân tích của thang đo này được trình bày như sau:
( Xin xem Bảng 4-12 ở trang tiếp theo)
Bảng 4-12: Kết quả phân tích nhân tố thang đo chương trình khuyến mãi Component Matrix(a)
Nhân tố | |
1 | |
K1 | .709 |
K2 | .688 |
K3 | .758 |
K04 | .755 |
Bảng 4-12 cho thấy hệ số tương quan giữa các biến với nhân tố được trích ra đều lớn hơn 0.68 và tổng phương sai có thể giải thích được là 58.19% nếu thực hiện phân tích theo phương pháp Principal components analysis và phép xoay Varimax (xin xem phụ lục 4), đây là kết quả tốt và chấp nhận được.
4.4. Kiểm định mô hình lý thuyết
Mô hình lý thuyết được trình bày ở Hình 2-4 có 8 khái niệm nghiên cứu đó là những cảm nhận của khách hàng về: (1) chất lượng HMPCST, (2) giá cả HMPCST, (3) chủng loại HMPCST, (4) thái độ phục vụ, (5) kênh phân phối, (6) phương thức thanh toán, (7) chương trình khuyến mãi, và sau cùng là khái niệm sự thỏa mãn của khách hàng. Trong đó, 7 khái niệm được nêu đầu tiên là các khái niệm độc lập và tất cả được giả định là các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng khi mua HMPCST tại Hair salon và sự thỏa mãn của khách hàng là khái niệm phụ thuộc.
Việc kiểm định mô hình lý thuyết với phương pháp đưa vào một lượt (Enter), đây là phương pháp mặc định của chương trình và các biến trong khối sẽ được đưa vào mô hình cùng một lúc. Kết quả hồi quy tuyến tính bội cho thấy mô hình có hệ số xác định R2 (coefficient of determination) là 0.3 và R2 điều chỉnh (adjusted R square) là 0.28 (xin xem phụ lục 5). Việc tác giả quan tâm đến R2 vì nó thường được sử dụng như một thước đo sự phù hợp của mô hình tuyến tính, còn R2 điều chỉnh được sử dụng để phản ánh sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. Tuy kết quả kiểm dịnh mô hình lý
thuyết thu được khá khiêm tốn, nhưng trong mô hình hồi quy cổ điển cũng không yêu cầu R2 phải lớn (Goldberger, 1999). Do đó, ta có thể chấp nhận kết quả phân tích và kết luận rằng mô hình hồi quy này sử dụng được.
Hệ số Beta (chuẩn hóa) dùng để đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố tác động vào sự thỏa mãn của khách hàng. Hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố nào càng cao thì mức độ quan trọng của nhân tố đó tác động đến sự thỏa mãn càng cao. Kết quả phân tích hồi quy của mô hình lý thuyết được trình bày ở Bảng 4-13 (bao gồm 3 Bảng liên đới kết quả: Variables entered/Removed(b); Model Summary; Anova(b)) như sau:
Bảng 4-13: Kết quả phân tích hồi quy của mô hình lý thuyết Variables Entered/Removed(b)
Biến đưa vào | Biến bỏ ra | Phương pháp | |
1 | KMAI, TDO, TTOAN, GIA, KENH, CLUONG, CLOAI(a) | . | Enter |
a All requested variables entered.
b Dependent Variable: THOAMAN
Model Summary
R | R2 | R2 điều chỉnh | Sai số chuẩn ước lượng | |
1 | .548(a) | .300 | .280 | .26451 |
a Predictors: (Constant), KMAI, TDO, TTOAN, GIA, KENH, CLUONG, CLOAI
ANOVA(b)
Tổng bình phương | df | Bình phương trung bình | Kiểm định F | Giá trị Sig. | ||
1 | Hồi quy | 7.258 | 7 | 1.037 | 14.820 | .000(a) |
Số dư | 16.932 | 242 | .070 | |||
Tổng | 24.190 | 249 |
a Predictors: (Constant), KMAI, TDO, TTOAN, GIA, KENH, CLUONG, CLOAI
b Dependent Variable: THOAMAN
Coefficients(a)
Tên biến | Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | Giá trị t | Mức ý nghĩa của t | ||
B | Std. Error | Beta | t | Sig. | ||
1 | Hằng hồi quy | 1.383 | .267 | 5.173 | .000 | |
GIA | .166 | .032 | .284 | 5.233 | .000 | |
CLUONG | .125 | .029 | .232 | 4.245 | .006 | |
CLOAI | -.052 | .028 | -.102 | -1.861 | .064 | |
TDO | .081 | .025 | .183 | 3.319 | .001 | |
KENH | .147 | .028 | .291 | 5.329 | .000 | |
TTOAN | .100 | .024 | .221 | 4.074 | .000 | |
KMAI | .050 | .029 | .095 | 1.736 | .084 |
a Dependent Variable: THOAMAN