Đánh giá việc vận dụng Digital Marketing trong hoạt động bán hàng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn VinaHost - 5

a) SMS Marketing

Công ty VinaHost sử dụng SMS Brandname nhằm tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng, quảng bá sản phẩm cũng như các chương trình khuyến mãi đến khách hàng, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng.

b) Banner

Tận dụng đặc điểm công ty ở mặt tiền tuyến đường chính, có lượng lớn phương tiện giao thông lưu thông trên tuyến đường Phạm Văn Đồng, công ty VinaHost đặt các banner sản phẩm, dịch vụ cũng như các chiến dịch khuyến mãi trước trụ sở công ty nhằm quảng bá sản phẩm, dịch vụ của công ty đến khách hàng.

Đánh giá việc vận dụng Digital Marketing trong hoạt động bán hàng tại Công ty 841 1

Hình 3.5: Banner quảng cáo thiết kế website công ty VinaHost

Nhờ vào hình thức đặt banner quảng cáo trên tuyến đường đông đúc, công ty VinaHost đã tận dụng được lưu lượng phương tiện lưu thông trong việc quảng bá thương hiệu công ty, quảng cáo sản phẩm, dịch vụ, qua đó cắt giảm chi phí hoạt động. Tuy nhiên, hình thức này hầu như không thể đo lường mức độ hiệu quả trong việc biến đổi người đã thấy banner nhận biết thương hiệu công ty và trở thành khách hàng.

Bên cạnh đó, công ty còn đặt banner được thiết kế riêng cho từng chiến dịch. Tùy vào kế hoạch kinh doanh và các chiến dịch theo kế hoạch, các banner sẽ được thiết kế dạng hình ảnh sẽ được đặt tại website chính của công ty và đính kèm đường dẫn đến vị trí sản phẩm hoặc landing page chiến dịch.

Đánh giá việc vận dụng Digital Marketing trong hoạt động bán hàng tại Công ty 841 2

Hình 3.6: Banner chiến dịch Tên miền .vn tháng 4/2021

(Nguồn: Phòng Marketing, 2021)

3.1.4. Các công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động Digital Marketing trong bán hàng

3.1.4.1. Google Annalytics

Công ty VinaHost sử dụng công cụ Google Annalytics nhằm đánh giá mức độ hiệu quả của các chiến dịch Digital Marketing. Công cụ này hỗ trợ ghi nhận truy cập của khách hàng vào website công ty, lưu trữ thông tin bao gồm: thời gian truy cập, thông tin nhân khẩu học, thông tin thiết bị truy cập... Ngoài ra, các thông tin đã được Google Annalytics lưu trữ lại sẽ được áp dụng để thực hiện chiến dịch remarketing.

Các chỉ số đo lường của Google Annalytics được công ty quan tâm: Số phiên thể hiện số tương tác của khách hàng trên trang web; Số trang/phiên phản ánh số trang được xem trong một phiên; Tỷ lệ thoát là tỷ lệ số người truy cập vào website và thoát ra không xem thêm bất kỳ trang nào hoặc thực hiện hành động nào; Số lượng người dùng và Người dùng mới.

Bảng 3.4: Báo cáo tổng quan Google Annalytics công ty VinaHost tháng 3/2021

Nguồn truy cập

Người dùng

Người dùng

mới

Số phiên

Tỷ lệ thoát

Số trang / phiên

Thời gian trung bình

của phiên

Tìm kiếm organic

59.509

57.794

71.275

89,19%

1,24

46,45

Hiển thị

7.946

7.855

8.618

82,79%

1,31

27,11

Tìm kiếm trả phí

6.384

5.897

7.621

75,29%

1,67

57,53

Giới thiệu

4.833

2.924

8.920

45,02%

4,00

285,24

Trực tiếp

4.377

4.075

5.995

61,23%

2,87

162,38

Mạng xã hội

491

425

589

76,40%

1,83

124,37

(Khác)

147

139

198

72,22%

1,64

121,15

83.687

79.109

103.216

82,09%

1,62

73,61

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 55 trang: Đánh giá việc vận dụng Digital Marketing trong hoạt động bán hàng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn VinaHost

(Nguồn: Phòng Marketing, 2021)

Nhận xét

Dựa vào bảng trên, ta có thể thấy vào tháng 3 năm 2021, lưu lượng truy cập của website VinaHost được Google Annalytics ghi nhận rất cụ thể. Tổng số người dùng vào tháng 3 là 83.687 người, trong đó có 79.109 người dùng mới truy cập vào website. Tổng số phiên được thực hiện trong tháng 3 là 103.216 phiên, số trang người dùng xem trong 1 phiên trung bình là 1,62 trang, tuy nhiên tỷ lệ thoát trung bình tháng 3 năm ghi nhận lên đến 82,09%.

3.1.4.2. Microsoft Clarity

Cũng giống như Google Annalytics, Microsoft Clarity được VinaHost sử dụng như một công cụ đánh giá lưu lượng truy cập, ghi nhận lịch sử truy cập và các thông tin bao gồm: trình duyệt truy cập, thông tin nhân khẩu học, thiết bị truy cập...

Bên cạnh đó, tính năng heatmaps của công cụ này cho phép xem những khu vực có lượt nhấp cao hoặc nội dung người dùng quan tâm.

Thông qua công cụ này, bộ phận marketing có thể đưa ra các nhận định về tình hình hiện tại của website, từ đó hỗ trợ bộ phận kỹ thuật cải tiến website, tối ưu hóa nội dung trên trang web, qua đó nâng cao trải nghiệm người dùng tốt hơn, hỗ trợ quá trình bán hàng dễ dàng hơn.

3.1.5. Quá trình triển khai và tổ chức thực hiện hoạt động bán hàng tại công ty

Tiền tiếp cận

Tiếp cận khách hàng

Tư vấn

Ký hợp đồng

Tổng kết và đánh giá

Đội ngũ nhân viên bán hàng hiện nay của Công ty TNHH VinaHost bao gồm 25 nhân viên kinh doanh. Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 7. Bình quân mỗi tháng làm việc 26 ngày. Quy trình bán hàng của nhân viên bán hàng thực hiện theo các công đoạn do công ty đề ra.

Hình 3.7: Sơ đồ quy trình bán hàng của nhân viên Công ty VinaHost

(Nguồn: Phòng Kinh doanh, 2021)

Bước 1: Chuẩn bị tiếp cận

Đây là giai đoạn đầu tiên trong quy trình bán hàng của nhân viên kinh doanh tại công ty VinaHost. Ở bước này, bộ phận kinh doanh lên kế hoạch chiến lược sản phẩm, dịch vụ, nhân viên bán hàng rà soát lại danh sách khách hàng hiện tại, đồng thời dựa vào thông tin tình trạng đơn hàng của khách hàng để xác định loại dịch vụ sẽ triển khai trong đợt bán hàng mới.

Bộ phận kinh doanh phối hợp cùng bộ phận marketing tiến hành thực hiện các chiến dịch quảng cáo chương trình sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng. Bộ phận marketing đảm nhận thực hiện các chiến dịch tìm kiếm khách hàng trên mạng tìm kiếm, các nền tảng mạng xã hội,… xây dựng nội dung chương trình quảng cáo, tạo video quảng bá sản phẩm, tạo lập landing page cho chiến dịch quảng bá chương trình do bộ phận kinh doanh đã đề ra.

Mục đích của bước này là tìm kiếm thêm khách hàng mới, hẹn khách hàng ra gặp mặt trao đổi trực tiếp để biết chi tiết hơn về dịch vụ website mà công ty cung cấp.

Bước 2: Tiếp cận khách hàng

Đây là giai đoạn khách hàng thực hiện cuộc gọi hoặc trực tiếp đến công ty. Nhân viên kinh doanh cần chào hỏi khách hàng, sẵn sàng hỗ trợ và có thái độ tốt trong quá trình tiếp cận sẽ giúp có được thiện cảm từ khách hàng, quá trình tư vấn bán hàng cũng trở nên dễ dàng hơn.

Bước 3: Tư vấn

Sau khi hẹn gặp được khách hàng trao đổi trực tiếp, nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành tìm hiểu và thu thập thông tin nhu cầu của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ, tính năng, giá cả,…

Nhân viên kinh doanh tư vấn và giới thiệu cho khách hàng những thông tin về sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng có nhu cầu, chương trình khuyến mãi được áp dụng cho mỗi dịch vụ, các chính sách hậu mãi và tiến hành báo giá.

Bước 4: Ký hợp đồng

Sau khi đã trao đổi, tư vấn đầy đủ về các dịch vụ website theo nhu cầu khách hàng cũng như thương thảo về các chính sách đi kèm. Sau khi thống nhất hợp đồng cùng các chính sách khuyến mãi, chiết khấu với khách hàng, nhân viên kinh doanh sẽ chốt số tiền của khách hàng để khách hàng chuẩn bị, đồng thời thống nhất thời gian hoàn thiện dịch vụ và bàn giao cho khách hàng. Khách hàng đồng ý sử dụng dịch vụ sẽ tiến hành ký kết hợp đồng.

Sau khi hai bên ký kết hợp đồng, nhân viên kinh doanh nộp 1 bản cho bộ phận Hành chính nhân sự và lưu 1 bản để triển khai thực hiện.

Bước 5: Tổng kết, đánh giá

Sau khi ký kết hợp đồng thành công, nhân viên kinh doanh về công ty để báo đơn hoặc là báo qua tin nhắn đến người phụ trách bộ phận kế toán. Việc bàn giao dịch vụ đến khách hàng sẽ do bộ phận kỹ thuật đảm nhận, thông thường sẽ kèm theo các dịch vụ nhận sửa chữa lỗi miễn phí.

Bộ phận kinh doanh ghi nhận doanh số, tiến hành đánh giá hiệu quả chiến lược kinh doanh, đối sánh với các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch bán hàng.

Bộ phận marketing theo dõi tình hình bộ phận kinh doanh và các chỉ số chiến dịch digital marketing, tiến hành tối ưu hóa và thực hiện tiếp tục chiến dịch remarketing hỗ trợ hoạt động bán hàng.

Nhận xét:

Ưu điểm:

Công ty có một quy trình bán hàng bài bản, đáp ứng được nhu cầu đến khách hàng, kiểm soát được hiệu quả hoạt động của nhân viên kinh doanh một cách chặt chẽ. Nhờ vào nền tảng kỹ thuật sẵn có, công ty giảm thiểu được rủi ro trong việc sai lệch thông tin đến với khách hàng.

Nhược điểm:

Do tính chất sản phẩm kỹ thuật khá phức tạp, nhân viên kinh doanh mới thường tốn khá nhiều thời gian để hiểu rõ và nắm bắt được toàn bộ các thông số.

3.2. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VẬN DỤNG DIGITAL MARKETING TRONG CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY VINAHOST

3.2.1. Đối với công ty

Qua thời gian dài trong suốt quá trình hình thành và phát triển như hiện tại Công ty TNHH VinaHost đã không ngừng nỗ lực, phấn đấu để đưa doanh số, lợi nhuận của công ty ngày một tăng cao.

Việc vận dụng Digital Marketing trong công tác bán hàng cũng đã góp phần hỗ trợ cho mục tiêu phát triển bền vững của công ty, nhất là trong thời đại thương mại điện tử đang là xu hướng như hiện nay. Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên kinh doanh cũng góp phần lớn sức lực để có được thành quả như hiện tại. Để có được kết quả kinh doanh như hiện tại thì hoạt động bán hàng và các hoạt động digital marketing hỗ trợ bán hàng cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Từ những chiến dịch digital marketing đến các chiến lược triển khai bán hàng đạt hiệu quả đã giúp công ty tăng lượng khách hàng và tăng doanh số bán hàng.

3.2.2. Đối với nhân viên

Để có được lực lượng bán hàng giỏi thì ngoài việc tuyển dụng tốt thì việc đào tạo và môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động cũng giúp nhân viên nâng cao được kỹ năng bán hàng, kỹ năng digital marketing và trình độ chuyên môn cũng như việc tuân thủ được các kế hoạch đã đề ra từ đó đạt được hiệu quả cao trong công việc. Ngoài ra, việc sử dụng hệ thống tổng hợp thông tin doanh nghiệp đã giúp nhân viên tận dụng nguồn dữ liệu khách hàng, hỗ trợ nhân viên kinh doanh trong quá trình tiếp cận và tư vấn hỗ trợ khách hàng. Đặc biệt, các chính sách động viên nhân viên từ ban lãnh đạo công ty đã thúc đẩy nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả, cũng như tạo sự gắn bó lâu dài với công ty.

3.2.3. Đối với khách hàng

Khách hàng chính là người mang lại lợi nhuận trực tiếp cho doanh nghiệp, do đó việc đề cao giá trị khách hàng thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, và qua quá trình phân tích đặc điểm nhu cầu khách hàng từ đó giúp nhân viên kinh doanh nắm bắt kịp thời, tư vấn và tạo sự hài lòng tối đa cho khách hàng với sản phẩm của công ty. Ngoài ra, công ty cũng có các chính sách tri ân khách hàng trung thành hay ưu đãi dành cho khách hàng mới khi sử dụng dịch vụ của công ty. Đối với khách hàng mới, nhân viên bán hàng luôn chủ động liên hệ, sẵn sàng tư vấn, giải đáp các khúc mắc của khách hàng. Qua đó, có thể tối đa hóa nhu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng.

Tóm lại: Nhìn chung, hiệu quả kinh doanh hiện tại đạt được của công ty không thể thiếu sự đóng góp của hoạt động bán hàng và các hoạt động Digital Marketing hỗ trợ.

3.3. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC VẬN DỤNG DIGITAL MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY VINAHOST

3.3.1. Ưu điểm

Thứ nhất, công ty cung cấp các dịch vụ với chất lượng cao kèm theo các hoạt động hỗ trợ chuyên nghiệp. Với một dịch vụ website được đánh giá tốt về chất lượng, là đối tác của các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực công nghệ, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, khách hàng sẽ không lo ngại khi sử dụng các dịch vụ do VinaHost cung cấp.

Thứ hai, công ty tận dụng triệt để các công cụ Digital Marketing, hỗ trợ trực tiếp đến hoạt động bán hàng. Đội ngũ nhân viên marketing có chuyên môn cao giúp tối ưu hóa hiệu quả các chiến dịch quảng bá sản phẩm, dịch vụ cũng như các chiến dịch remarketing gợi nhắc thương hiệu công ty đến khách hàng.

Thứ ba, đội ngũ nhân viên kinh doanh trẻ tuổi được đào tạo toàn diện. Nhạy bén, năng động, sẵn sàng hỗ trợ khách hàng, chuyên nghiệp trong công việc, tự giác xây dựng cho mình kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh.

Thứ tư, công ty VinaHost tạo điều kiện cho nhân viên có môi trường làm việc tốt nhất. Đội ngũ quản lý có năng lực giúp nhân viên có thêm động lực, khơi dậy tinh thần sáng tạo và sẵn sàng đồng hành lâu dài cùng với công ty.

3.3.2. Nhược điểm

Thứ nhất, việc tiếp cận khách hàng và quảng bá sản phẩm dịch vụ chủ yếu thông qua mạng tìm kiếm. Điều này gây hạn chế đối với các chiến dịch Google Adwords với ngân sách bị giới hạn có thể làm mất một lượng khách hàng. Ngoài ra, giữa tình hình cạnh tranh trong ngành, công ty có thể tiêu tốn chi phí quảng cáo bởi các lượt nhấp chuột không hợp lệ đến từ các đối thủ cạnh tranh.

Thứ hai, việc kiểm tra đánh giá nhân viên mới chỉ mang tính chất chung chung, chưa được chú ý nhiều và thường xuyên. Vì vậy, nhân viên không phát hiện ra những khuyết điểm trong cách làm việc, không rút kinh nghiệm và sửa sai cho những lần tham gia hoạt động bán hàng khiến hiệu quả công việc có thể bị sụt giảm.

Nguyên nhân của các nhược điểm

Nguyên nhân khách quan

Thị trường các dịch vụ website đang dần phát triển, càng ngày sẽ càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành. Do đó, để không bị trở nên lạc hậu giữa tình hình công nghệ ngày một hiện đại, công ty cần cập nhật liên tục và làm quen với thị trường đang biến đổi từng ngày. Ngoài ra, các đối thủ cạnh tranh trong ngành cũng có khả năng can thiệp đến hiệu quả chiến dịch quảng cáo trên mạng tìm kiếm Google.

Nguyên nhân chủ quan

Mặc dù đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh hiện tại, tuy nhiên Công ty VinaHost vẫn chịu nhiều áp lực đến từ các đối thủ cạnh tranh có nguồn tài chính ổn định hơn. Do đó, hoạt động bán hàng của công ty còn bị hạn chế.

Tóm lại, có những ưu điểm công ty đã đạt được cần phấn đấu phát triển và duy trì để nâng cao hiệu quả Digital Marketing và hiệu quả bán hàng. Bên cạnh đó vẫn còn những nhược điểm còn tồn tại cần chỉ rõ để thấy được những nguyên nhân đã gây ra, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện các hoạt động Digital Marketing và hoạt động bán hàng.

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Trong một công ty, muốn duy trì và phát triển thì không thể thiếu được hoạt động bán hàng bởi bán hàng là hoạt động mang lại doanh số, lợi nhuận trực tiếp cho công ty. Giữa giai đoạn thương mại điện tử phát triển như hiện nay, hoạt động Digital Marketing được áp dụng hỗ trợ giúp các hoạt động bán hàng trở nên hiệu quả hơn, đặc biệt là giúp theo kịp với tốc độ thay đổi hành vi mua hàng của khách hàng. Từ đó, qua việc phân tích, đánh giá việc vận dụng Digital Marketing trong công tác bán hàng và tác động của Digital Marketing trong công tác bán hàng dựa vào các thông tin có được từ môi trường làm việc thực tế. Sau đó, chỉ ra những ưu, nhược điểm, các nguyên nhân nhược điểm ảnh hưởng để làm cơ sở cho việc đề ra phương hướng, giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng.

CHƯƠNG 4

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC VẬN DỤNG DIGITAL MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY VINAHOST

4.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VINAHOST TRONG NHỮNG NĂM TỚI

Hiện tại, Công ty Trách nhiệm hữu hạn VinaHost đang phấn đấu trở thành công ty có chỗ đứng vững chắc trong lĩnh vực kinh doanh hiện tại. Theo chiến lược phát triển trong những năm tới, công ty tiếp tục định hướng phát triển hoạt động bán hàng, đặc biệt là kênh bán hàng cộng tác viên. Mở rộng dịch vụ cho thuê máy chủ vật lý, máy chủ ảo cho các thị trường Đông Nam Á, triển khai dịch vụ VOIP cho các doanh nghiệp trong nước. Đầu tư vào quy trình bán hàng để tạo mức tăng trưởng ổn định, bên vững và khẳng định sức mạnh toàn diện của công ty trong ngành nghề kinh doanh. Thông qua việc ưu tiên khai thác những thế mạnh và năng lực cốt lõi có sẵn để mở rộng hợp tác đầu tư, mang đến những giá trị tốt đẹp nhất cho đối tác và khách hàng.

4.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CHO CÔNG TY

Công ty VinaHost sẽ tiếp tục đẩy mạnh phát triển về hoạt động bán hàng nhất là về đẩy mạnh doanh số, quy trình bán hàng và chuyên môn của nhân viên kinh doanh trong thời gian tới. Đồng thời cải thiện và đề ra những chiến lược marketing, chú trọng vào digital marketing nhằm góp phần phát triển hoạt động bán hàng của công ty. Qua đó thực hiện các chiến lược này một cách linh hoạt, khoa học nhằm mang lại hiệu quả cao cho công ty.

Mục tiêu của công ty đến năm 2025

Phát triển hoạt động bán hàng, giảm chi phí bán hàng và tăng doanh số bán hàng, duy trì và khẳng định vị trí của mình trên thương trường. Cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường làm việc cho nhân viên của công ty.

Định hướng phát triển thị trường và khách hàng

Mở rộng hoạt động kinh doanh ở thị trường các quốc gia Đông Nam Á (Thái Lan, Singapore,…). Phát triển kênh bán hàng cộng tác viên. Triển khai cung cấp dịch vụ VOIP cho các doanh nghiệp trong nước.

Củng cố và duy trì mối quan hệ với khách hàng bằng việc cung ứng đầy đủ và đảm bảo về chất lượng mặt hàng kinh doanh. Thực hiện chính sách giá và chiết khấu cho khách hàng quen.

Tăng cường mở rộng hoạt động hỗ trợ khách hàng đã mua sản phẩm dịch vụ của công ty. Đảm bảo chất lượng, uy tín, đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng trong thời gian ngắn nhất có thể.

Tiến hành các hoạt động tiếp thị, quảng bá, giới thiệu, các hoạt động xúc tiến bán hàng. Tất cả các định hướng trên nhằm mục đích gắn chặt quyền lợi của khách hàng với quyền lợi của công ty bằng chính chất lượng, giá cả và phương thức thức phục vụ của công ty.

Định hướng đầu tư và phát triển con người

Con người là yếu tố hàng đầu và có ý nghĩa quyết định đối với sự thành bại của công ty. Do đó, ngoài những đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm hiện nay của công ty, công ty không ngừng nâng cao, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự của mình trên các phương diện:

- Giao phó những công việc chủ chốt cho những nhân viên trẻ có trình độ, năng lực và dành quyền tự quyết tối đa trong khuôn khổ quyền hạn của họ.

- Đối với đội ngũ nhân viên kinh doanh, công ty khuyến khích nhân viên trau dồi chuyên môn, nâng cao trình độ, chú trọng sự năng động và ý thức trách nhiệm với khách hàng.

Định hướng hoàn thiện cơ sở vật chất

Từng bước hoàn thiện hơn cơ sở vật chất, tạo cho các thành viên trong công ty một môi trường làm việc thực sự thuận lợi, phù hợp với mong muốn của mọi nhân viên. Điều đó sẽ là động lực lớn khuyến khích nhân viên làm việc tích cực hơn, yêu công việc của mình hơn và do vậy sẽ nâng cao hiệu quả công việc.

4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC VẬN DỤNG DIGITAL MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY

Thông qua phân tích thực trạng vận dụng digital marketing của công ty, các đề xuất sau đây nhằm cải thiện dịch vụ của công ty và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.

4.3.1. Hoàn thiện Digital Marketing

Để tối ưu công cụ tìm kiếm SEM và SEO là quá trình cực kỳ khó khăn và lâu dài, đòi hỏi người làm phải có nền tảng chuyên môn sâu về SEO và tác động đến mã nguồn HTML.

Để đạt được hiệu quả cho hoạt động SEO, công ty cần thêm chuyên viên nghiên cứu và thực hiện các hoạt động này. Cần tìm các công ty đối tác để xây dựng bộ từ khóa cho website hay một nhóm tự nghiên cứu các cụm từ khóa có tính khả thi nhất, cần thiết cho một trang web chuyên cung cấp các dịch vụ website.

Tối ưu hóa trải nghiệm trên thiết bị di động, cập nhật thuật toán gọi là “mobilegeddon”. Đây là bản cập nhật thuật toán giúp cải thiện khả năng hiển thị trên công cụ tìm kiếm của các trang có tối ưu hóa trên thiết bị di động so với các đối thủ ít tối ưu hơn.

Các kênh mạng xã hội của công ty nên đăng tải thêm nhiều thông tin về sản phẩm/ dịch vụ, chiến dịch ưu đãi,… nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng cũng như phát triển hoạt động kinh doanh.

4.3.2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh hợp lý cho từng thời kỳ

Xây dựng chiến lược kinh doanh xuất phát từ mục tiêu chiến lược của công ty. Sau khi xây dựng kế hoạch kinh doanh, công ty cần xây dựng kế hoạch cũng như chương trình hành động cho từng thời kỳ, giúp công ty phối hợp các hoạt động chức năng chặt chẽ hơn, đem lại hiệu quả cao, cắt giảm chi phí.

Hoàn thiện công tác tổ chức, thực hiện quảng cáo. Bộ phận kinh doanh phối hợp cùng bộ phận marketing nhằm xác định mục tiêu quảng cáo cho từng chiến dịch quảng cáo cụ thể hơn, chú trọng nội dung quảng cáo nhiều hơn nữa. Bên cạnh đó, cần theo dõi thường xuyên, quản lý tốt hoạt động quảng cáo.

Hoàn thiện các hoạt động khuyến mãi. Công ty cần quan tâm hơn đến các hoạt động khuyến mãi, cần có kế hoạch cụ thể cho từng thời kỳ, tránh tình trạng khuyến mãi khi có nhu cầu đột xuất, tức thời. Bộ phận kinh doanh cần chuẩn bị, thực hiện tốt công tác tổ chức quản lý hoạt động khuyến mãi. Phối hợp cùng bộ phận marketing tối ưu hóa hiệu quả hoạt động quảng cáo.

Chú trọng đào tạo đội ngũ nhân viên kinh doanh và đội ngũ quản lý kinh doanh nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng trực tiếp.

4.3.3. Hoàn thiện con người

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để phát triển doanh nghiệp. Nhân viên kinh doanh là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên có thể coi là bộ mặt của công ty, góp phần xây dựng hình ảnh của công ty. Công ty nên tiếp tục duy trì tinh thần năng động, chuyên nghiệp, thái độ hiếu khách đối với khách hàng dù bất kỳ thời điểm nào. Nhân viên trả lời rõ ràng, thái độ thân thiện khi được khách hàng hỏi.

Đào tạo kỹ năng giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và thường xuyên cho nhân viên công ty.

Đào tạo và phát triển thêm về kiến thức chuyên môn lẫn kinh nghiệm cho nhân viên. Phát triển thêm kỹ năng tìm kiếm khách hàng, nâng cao trình độ thuyết phục, xử lý tình huống… đối với nhân viên kinh doanh.

Công ty nên tạo bầu không khí dễ chịu, thoải mái cho nhân viên nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc để giảm bớt căng thẳng và áp lực cho nhân viên. Bên cạnh đó, công ty cần chú ý đến chế độ đãi ngộ đối với nhân viên, mức lương phù hợp với từng công việc, chế độ khen thưởng, chế độ nghỉ, tạo cơ hội thăng tiến, tạo môi trường đoàn kết, cạnh tranh phù hợp.

TÓM TẮT CHƯƠNG 4

Chương 4 trình bày định hướng phát triển của công ty trong tương lai, đưa ra những giải pháp phù hợp nhất để khắc phục những hạn chế còn tồn đọng trong quá trình vận hành của công ty cũng như phát huy tối đa những ưu thế cũng như những mặt đạt được. Qua đó, giúp công ty định hướng và phát triển tốt hơn.

Download pdf, tải về file docx

Bài viết tương tự

Gửi tin nhắn

Bimage 1

Danh mục

Bài viết tương tự

Bimage 2
Bimage 3

Home | Contact | About | Terms | Privacy policy
© 2022 Tailieuthamkhao.com | all rights reserved

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số