thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thông qua hành vi của người dân và các tổ chức kinh tế ở quốc gia đó. Trong trường hợp nền kinh tế càng tăng trưởng, các doanh nghiệp sẽ hoạt động có hiệu quả và có xu hướng mở rộng quy mô bằng cách đầu tư vào các dự án có triển vọng trong tương lai, do đó sẽ nảy sinh nhu cầu vay vốn và kết quả là thu nhập từ lãi của các ngân hàng có thể được gia tăng rõ rệt. Từ đó sẽ làm gia tăng thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng. Vì thế trong luận văn này, tôi k vọng ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng kinh tế đến thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng là cùng chiều, như các bằng chứng thực nghiệm được tìm thấy bởi Bikker và Haaf (2002) và Athanasoglou và các cộng sự (2008).
Lạm phát (Inf)
Lạm phát cũng được xem như là yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến việc xác định thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng. Trong môi trường lạm phát gia tăng, thu nhập thực của người dân cũng như các doanh nghiệp sẽ giảm, nói cách khác dòng tiền mà khách hàng dùng để trả nợ cũng như thanh toán lãi vay sẽ giảm và kết quả là thu nhập từ lãi của ngân hàng sẽ giảm sụt. Vì vậy, trong luận văn này, tôi k vọng một mối quan hệ ngược chiều giữa lạm phát và thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng trong đó lạm phát được xác định như là sự gia tăng trong chỉ số giá tiêu dùng CPI giữa năm t và năm t – 1.
Lãi suất (Tbill)
Một trong các yếu tố kinh tế vĩ mô có thể quyết định được thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng là lãi suất của Việt Nam, được đại diện bởi lãi suất tín phiếu trong luận văn này. Do theo như Birhanu (2012) cho rằng các ngân hàng có lợi nhuận phụ thuộc hoàn toàn vào thu nhập lãi thuần sẽ bị ảnh hưởng đáng kể bởi lãi suất của nền kinh tế. Ảnh hưởng cụ thể của lãi suất đến thu nhập lãi cận biên như sau: trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước thực hiện thắt chặt tiền tệ, thì lãi suất sẽ gia tăng và vì thế
chi phí huy động của ngân hàng sẽ gia tăng đáng kể. Trong trường hợp này, các ngân hàng này bắt buộc phải gia tăng lãi suất cho vay để bù đắp phần chi phí huy động mà ngân hàng phải đối mặt khi huy động các nguồn tài trợ bên ngoài (Gambacorta, 2004). Kết quả là sẽ dẫn đến việc gia tăng thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng. Do đó, tôi k vọng ảnh hưởng cùng chiều giữa lãi suất và thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng trong giai đoạn 2006 - 2016 tương tự với các bằng chứng thực nghiệm được phát hiện bởi Vong và Chan (2009), Pasiouras và các cộng sự (2008) và Sufian và các cộng sự (2008).
Mức độ tập trung ngành (Cr3)
Ngoài các đặc điểm ngân hàng, kinh tế vĩ mô thì đặc trưng của ngành ngân hàng cũng có ảnh hưởng đáng kể đến thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng. Rõ hơn, đặc trưng của ngành ngân hàng được thể hiện qua mức độ tập trung ngành, trong đó mức độ tập trung của ngành ngân hàng trong luận văn này được tính toán bởi tỷ lệ tổng tài sản của 3 ngân hàng lớn nhất trong hệ thống ngân hàng trên tổng tài sản của hệ thống ngân hàng. Như trong lý thuyết Cấu trúc – Hành vi – Hiệu quả (Structure – Conduct – Performance) đã đề cập, ngành ngân hàng có mức độ tập trung càng cao thì các ngân hàng có chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của hệ thống sẽ có xu hướng thông đồng với nhau cho nên sẽ có thể đạt được lợi nhuận từ việc độc quyền (Short, 1979; Molyneux và Fisher, 1996) và do đó sẽ làm giảm thiểu thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng còn lại. Hơn thế nữa, Naceur (2003), Fungacova và Poghosyan (2011) và Islam và Nishiyama (2016) tìm thấy bằng chứng cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa mức độ tập trung ngành ngân hàng và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng. Vì vậy, tác giả k vọng mối quan hệ giữa mức độ tập trung ngành ngân hàng và thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng như kết quả nghiên cứu của Naceur (2003), Fungacova và Poghosyan (2011) và Islam và Nishiyama (2016).
Bảng 4.2 liệt kê các biến được sử dụng trong mô hình nghiên cứu, mô tả cách đo lường các biến, và k vọng về mối tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc dựa vào cơ sở lý luận đã được trình bày ở Chương 2.
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu
Ký hiệu | Đo lường | Kỳ vọng về dấu | Nguồn | |
Biến phụ thuộc | ||||
Thu nhập lãi cận biên | NIM | Tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản | Từ BCTC, BCĐKT các ngân hàng TMCP | |
Biến độc lập | ||||
Rủi ro tín dụng | Plltl | Tỷ lệ chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ cho vay | + | Từ BCTC, BCĐKT các ngân hàng TMCP |
Rủi ro thanh khoản | Liq | Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên tổng tài sản | - | Từ BCTC, BCĐKT các ngân hàng TMCP |
Rủi ro vốn | Eqta | Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản | + | Từ BCTC, BCĐKT các ngân hàng TMCP |
Chỉ số Lerner | Lerner | Chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trên tổng doanh thu | + | Từ BCTC, BCĐKT các ngân hàng TMCP |
Hiệu quả chi phí | Eff | Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản | + | Từ BCTC, BCĐKT các ngân hàng |
Có thể bạn quan tâm!
- Thực Trạng Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thu Nhập Lãi Cận Biên Của Các Ngân Hàng Tmcp Việt Nam
- Tình Hình Biến Động Thu Nhập Lãi Cận Biên Và Quy Mô Của Các Ngân Hàng Tmcp Trong Mẫu Nghiên Cứu
- Bảng Tổng Hợp Danh Sách Các Ngân Hàng Tmcp Trong Mẫu Nghiên Cứu
- Bảng Kết Quả Ước Lượng Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Đến Thu Nhập Lãi Cận Biên Của 27 Ngân Hàng Tmcp Việt Nam Từ 2006 - 2016
- Hạn Chế Đề Tài Và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo
- Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam - 12
Xem toàn bộ 108 trang tài liệu này.
TMCP | ||||
Hiệu quả quản lý | Teata | Tỷ lệ của tài sản sinh lời trên tổng tài sản | + | Từ BCTC, BCĐKT các ngân hàng TMCP |
Chính sách dự trữ của Ngân hàng Nhà nước | Cbrtea | Tỷ lệ tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước trên tài sản sinh lời | - | Từ BCTC, BCĐKT các ngân hàng TMCP |
Quy mô ngân hàng | Size | Logarthm tự nhiên của tổng tài sản | + | Từ BCTC, BCĐKT các ngân hàng TMCP |
Dư nợ cho vay | Loans | Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản | + | Từ BCTC, BCĐKT các ngân hàng TMCP |
Tăng trưởng kinh tế | Gdpgr | Sự gia tăng trong GDP ở năm t và năm t – 1 | + | Worldbank |
Lạm phát | Inf | Sự gia tăng trong chỉ số giá tiêu dùng CPI giữa năm t và năm t – 1 | - | Worldbank |
Lãi suất | Tbill | Lãi suất tín phiếu | + | Worldbank |
Mức độ tập trung ngành ngân hàng | Cr3 | Tỷ lệ tổng tài sản của 3 ngân hàng lớn nhất trong hệ thống ngân hàng trên tổng tài sản của hệ thống ngân hàng | - | Worldbank |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
4.3. Phương pháp ước lượng
Trong luận văn này, tôi sử dụng phương pháp ước lượng GMM để hồi quy phương trình nghiên cứu nhằm mục đích trả lời các câu hỏi nghiên cứu tôi đề ra trong chương 1 với các nguyên nhân sau:
Phương pháp ước lượng GMM có thể khắc phục hiện tượng tự tương quan.
Phương pháp ước lượng GMM có thể khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi.
Phương pháp ước lượng GMM có thể khắc phục hiện tượng nội sinh.
Trong đó, hiện tượng nội sinh mà tôi đề cập ở trên bao gồm các trường hợp sau:
Ảnh hưởng của biến phụ thuộc đến các biến độc lập.
Ảnh hưởng của biến tr của biến phụ thuộc đến các biến độc lập.
Mối tương quan giữa các biến độc lập và phần dư trong mô hình nghiên cứu (do các biến đưa vào mô hình là có hạn chế, do đó các biến không được đưa vào mô hình sẽ được thể hiện trong phần dư, vì vậy phần dư có thể có tương quan với các biến độc lập).
Ngoài ra, tôi cũng thực hiện kiểm tra kết quả hồi quy từ phương pháp ước lượng GMM để xem xét kết quả có được có đáng tin cậy và có thể dùng để phân tích được không. Cụ thể, kiểm định mà tôi dùng là kiểm định Ar(2) và Hansen. Trong đó, kiểm định Ar(2) là xem xét hiện tượng tự tương quan bậc hai trong mô hình nghiên cứu với giả thuyết H0 là không tồn tại hiện tượng tự tương quan bậc hai. Còn kiểm định Hansen thì sẽ xem xét giá trị của các biến công cụ mà tôi đưa vào trong phương pháp GMM, để xử lý hiện tượng nội sinh với giả thuyết H0 là các biến công cụ không tương quan với phần dư của mô hình, nói cách khác các biến công cụ đưa vào mô hình là phù hợp. Từ
hai giả thuyết H0 có thể thấy rằng nếu p-value của hai kiểm định đều lớn hơn mức ý nghĩa thống kê (có thể là 10%, 5% và 1%) thì kết quả hồi quy là đáng tin cậy và có thể dùng cho việc phân tích.
4.4. Kết quả nghiên cứu
4.4.1. Thống kê mô tả
Bảng 4.3 được tôi trình bày thống kê mô tả các biến trong luận văn bởi giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất. Theo đó có thể thấy rằng tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của 27 Ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2016 có giá trị trung bình là 2,91%. Điều này cho thấy rằng thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng trong giai đoạn này tương đối thấp, có thể do các Ngân hàng đang phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, dẫn đến việc thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng bị thu hẹp. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc các ngân hàng hiện tại có xu hướng đa dạng hóa thu nhập bằng cách đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh phi truyền thống bao gồm hoạt động dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng, hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư, chứng khoán giao dịch và các hoạt động khác; với mục đích cải thiện thu nhập hoạt động của ngân hàng.
Bảng 4.3. Bảng mô tả thống kê các biến
Trung bình | Độ lệch chuẩn | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Số quan sát | |
Nim | 0.0291 | 0.0129 | -0.0205 | 0.0775 | 272 |
Plltl | 0.0091 | 0.0079 | -0.0099 | 0.0496 | 272 |
Liq | 0.0186 | 0.0259 | 0.0001 | 0.1916 | 272 |
Eqta | 0.0967 | 0.0699 | 0.0224 | 0.4438 | 272 |
Lern | 0.5058 | 0.1832 | -0.9077 | 0.9987 | 272 |
Eff | 0.0149 | 0.0052 | 0.0001 | 0.0306 | 272 |
0.8559 | 0.0667 | 0.5910 | 0.9637 | 272 | |
Cbrtea | 0.0313 | 0.0270 | 0.0003 | 0.2519 | 272 |
Size | 31.6104 | 1.3504 | 27.4414 | 34.5454 | 272 |
Loans | 0.5128 | 0.1356 | 0.1139 | 0.8517 | 272 |
Gdpgr | 0.0609 | 0.0062 | 0.0525 | 0.0713 | 272 |
Inf | 0.0916 | 0.0632 | 0.0063 | 0.2312 | 272 |
Tbill | 8.3776 | 2.5116 | 5.1250 | 13.3333 | 272 |
Cr3 | 61.8547 | 26.2993 | 36.6926 | 99.9982 | 272 |
Nguồn: Tổng hợp từ Stata 13
4.4.2. Ma trận tương quan
Ngoài ra, tôi cũng tiến hành lập ma trận tương quan giữa các biến trong luận văn, bao gồm mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập để xem xét mối quan hệ tuyến tính đơn biến giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc; cũng như mối tương quan giữa các biến độc lập với nhau để xem xét vấn đề đa cộng tuyến có xảy ra trong mô hình nghiên cứu hay không. Tôi thể hiện ma trận tương quan trong bảng 4.4.
Dựa vào bảng 4.4, có thể thấy rằng chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, vốn chủ sở hữu, chỉ số Lerner, chi phí hoạt động, tài sản sinh lợi, dư nợ cho vay, lạm phát và lãi suất đều thể hiện mối tương quan tuyến tính đơn biến cùng chiều với thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng ở mức ý nghĩa thống kê 5% và 1% trong giai đoạn 2006 – 2016. Ngoài ra, quy mô ngân hàng và thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng có mối quan hệ tuyến tính đơn biến ngược chiều ở mức ý nghĩa thống kê 5%. Ngoài ra, dựa vào giá trị tuyệt đối của các hệ số tương quan của các biến độc lập với nhau, tôi có thể cho rằng không tồn tại hiện tương đa cộng tuyến trong mô hình nghiên cứu của tôi vì hệ số đều nhỏ hơn 0,8.
62
Bảng 4.4. Bảng ma trận tương quan
Nim | Plltl | Liq | Eqta | Lern | Eff | Teata | Cbrtea | Size | Loans | Gdpgr | Inf | Tbill | Cr3 | |
Nim | 1 | |||||||||||||
Plltl | 0.23*** | 1.00 | ||||||||||||
Liq | 0.04 | -0.18*** | 1.00 | |||||||||||
Eqta | 0.29*** | -0.19*** | -0.02 | 1.00 | ||||||||||
Lern | 0.31*** | 0.06 | 0.17** | 0.05 | 1.00 | |||||||||
Eff | 0.62*** | 0.28*** | -0.03 | 0.16** | -0.35*** | 1.00 | ||||||||
Teata | 0.30*** | 0.13** | -0.25*** | -0.08 | 0.32*** | 0.07 | 1.00 | |||||||
Cbrtea | 0.04 | -0.04 | 0.04 | -0.08 | -0.03 | 0.01 | -0.16** | 1.00 | ||||||
Size | -0.14** | 0.33*** | -0.13** | -0.73*** | -0.09 | 0.03 | 0.10 | 0.03 | 1.00 | |||||
Loans | 0.30*** | 0.01 | 0.14** | -0.10 | 0.13** | 0.27*** | 0.24*** | 0.02 | 0.08 | 1.00 | ||||
Gdpgr | -0.10 | -0.06 | 0.10* | -0.04 | 0.28*** | -0.33*** | 0.16** | 0.06 | -0.15** | 0.06 | 1.00 | |||
Inf | 0.13** | -0.14** | 0.14** | 0.22*** | 0.08 | 0.03 | -0.15** | 0.08 | -0.22*** | -0.15** | -0.20*** | 1.00 | ||
Tbill | 0.18*** | -0.01 | -0.01 | 0.08 | -0.14** | 0.21*** | -0.25*** | 0.03 | 0.04 | -0.19*** | -0.43*** | 0.77*** | 1.00 | |
Cr3 | -0.10 | 0.24*** | -0.25*** | -0.21*** | -0.36*** | 0.17*** | 0.11*** | -0.06 | 0.36*** | 0.13** | -0.01 | -0.68*** | -0.52*** | 1.00 |
Trong đó, *, **, *** lần lượt thể hiện mức ý nghĩa thống kê 10%, 5% và 1%.
Nguồn : Tổng hợp từ Stata 13