ngôn ngữ tích hợp gồm có C, C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual Basic.NET), C# (thông qua Visual C#) và F# (như của Visual Studio 2010[5]). Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J#, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ. Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đặc tả bài toán
Máy vi tính ngày càng giữ vị trí quan trọng trong các lĩnh vực khoa học công nghệ và cuộc sống. Sự phát triển rất nhanh chóng của cả công nghệ phần cứng và phần mềm đã tạo nên các thế hệ máy tính mới cho phép thu thập và xử lý dữ liệu ngày càng mạnh hơn.
Mục đích của “Phần mềm mô phỏng lắp đặt và báo giá máy tính” ra đời là giúp cho những người có nhu cầu lắp ráp máy tính hoặc muốn nâng cấp phần cứng của máy tính hiện tại. Qua đó, phần mềm sẽ quản lý các thông số, đặc điểm chính và đơn giá của các thiết bị như:
+ MaThietBi +TenThietBi | |
Sản Phẩm | + MaSP +TenSP +DonGIa +HinhAnh +ThongSoKyThuat +GioiThieuSanPham +BaoHanh |
Nước Sản Xuất | +MaNuocSX +TenNuocSanXuat |
Loại Thiết Bị | +MaLoai +TenLoai |
Lắp Đặt | +MaLapDat +TenLapDat |
Khách Hàng Lắp Đặt | +MaKHLD +TenLapDat +GhiCHu |
Khách Hàng | +MaKH +TenKH +LienHe +DiaChi |
Hãng Sản Xuất | +MaHSX +TenHangSanXuat |
Chi Tiết Thiết Bị | + MaCTTB +TenCTTB +GioiThieuSanPham +ThongSoKyThuat +BaoHanh |
Có thể bạn quan tâm!
- Phần mềm mô phỏng, lắp ráp và báo giá máy tính - 2
- Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Chương 4: Kết Quả Đạt Được
- Phần mềm mô phỏng, lắp ráp và báo giá máy tính - 4
- Iii.4.5 Đặc Tả Usecase “Quản Lý Các Loại Thiết Bị”
- Iv.3.6 Bảng “Tblkhachhanglapdat”(Khách Hàng Lắp Đặt)
- Phần mềm mô phỏng, lắp ráp và báo giá máy tính - 8
Xem toàn bộ 80 trang tài liệu này.
+ MaCTLD +TenThietBi +TenSP +SoLuong +ThongSoKyThuat +DonGia | |
Chi Tiết Khách Hàng Lắp Đặt | +MaCTKHLD +TenSP +DonGia +SoLuong |
Chi Tiết Lắp Đặt
Bảng 3-1: Thông số các bảng dữ liệu
- Phần mềm sẽ cung cấp chức năng tìm kiếm theo giá, theo hãng sản xuất mà người dùng chọn trên giao diện.
- Khi người dùng chỉ muốn tham khảo thông tin và giá cả của các thiết bị thì chỉ cần chọn theo tên thiết bị, khi đó hệ thống sẽ hiển thị các sản phẩm thuộc nhóm mà người dùng tìm kiếm và sau đó chỉ cần nhấn vào sản phẩm để xem thông tin chi tiết.
- Khi người chọn tính năng xây dựng máy tính khi đó phần mềm sẽ hiển thị các loại lắp đặt cho người xem trước khi chọn và gợi ý cho người dùng 1 công thức lắp ráp máy tính riêng theo từng loại máy như: máy server, máy văn phòng, máy chơi game…Phần mềm có khả năng quản lý các loại thiết bị và đơn giá của từng thiết bị. Giá bán của các thiết bị sẽ được cập nhật thường xuyên theo giá của thị trường.
Các chức năng của hệ thống
3.II.1 Quản trị hệ thống
- Quản lý các sản phẩm.
- Thêm, cập nhật hoặc xóa các thiết bị hoặc loại thiết bị
- Thêm mới, chỉnh sửa hoặc xóa các loại lắp đặt.
3.II.2 Quản lý sản phẩm
- Thêm sản phẩm.
- Cập nhật sản phẩm.
- Xóa sản phẩm.
3.II.3 Quản lý thiết bị
- Thêm thiết bị.
- Cập nhật thiết bị.
- Xóa thiết bị.
3.II.4 Quản lý các loại thiết bị
- Thêm loại thiết bị.
- Cập nhật loại thiết bị.
- Xóa loại thiết bị.
3.II.5 Quản lý khách hàng
- Thêm mới khách hàng.
- Cập nhật thông tin khách hàng.
- Xóa khách hàng.
3.II.6 Quản lý lắp đặt
- Thêm mới lắp đặt.
- Cập nhật lắp đặt.
- Xóa lắp đặt.
3.II.7 Quản lý chi tiết lắp đặt
- Thêm mới thiết bị vào lắp đặt.
- Cập nhật thiết bị vào lắp đặt.
- Xóa thiết bị thuộc loại lắp đặt.
3.II.8 Tìm kiếm sản phẩm
- Tìm theo hãng sản xuất.
- Tìm theo mệnh giá của sản phẩm.
3.II.9 In ấn
- In danh sách các thiết bị và báo giá các sản phẩm mà khách hàng đã chọn.
Sơ đồ Usecase
3.III.1 Danh sách các Actor của hệ thống
Tên Actor | Ý nghĩa | |
1 | Admin | Có toàn quyền tương tác và kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống |
2 | Nhân viên | Thực hiện các chức năng: quản lý khách hàng, tạo mới lắp đặt cho khách hàng và in danh sách các sản phẩm đã chọn. |
3 | Khách hàng | Thực hiện chức năng tự xây dựng riêng công thức lắp của khách hàng dựa theo công thức sẵn có. |
Bảng 3-2: Danh sách các Actor
3.III.2 Mô tả các Usecase
Tên Usecase | Ý nghĩa | |
1 | Đăng nhập | Cho phép người dung đăng nhập vào hệ thống. |
2 | Quản lý sản phẩm | Cho phép Admin thêm, sửa, xóa các sản phẩm. |
3 | Quản lý lắp đặt | Cho phép Admin thêm, sửa, xóa các lắp đặt cho máy tính. |
4 | Quản lý thiết bị | Cho phép Admin thêm, sửa, xóa các thiết bị. |
5 | Quản lý Khách hàng | Cho phép cả Admin và nhân viên có thêm, sửa, xóa khách hàng. |
6 | Quản lý các loại thiết bị | Cho phép Admin thêm, sửa, xóa các loại thiết bị theo thiết bị. |
7 | In ấn | Cho phép cả Admin lẫn Nhân viên in danh sách các sản phẩm đã chọn. |
8 | Quản lý công thức lắp đặt | Cho phép Admin thêm, sửa, xóa các thiết bị thuộc mỗi công thức lắp đặt. |
9 | Tìm kiếm thông tin sản phẩm | Nhân viên tìm thông tin sản phẩm theo hãng sản xuất và theo giá tiền. |
10 | Xây dựng máy tính | Cho phép Nhân viên thêm, sửa, xóa các loại lắp đặt cho khách hàng và in báo giá lại cho khách hàng xác nhận. |
Bảng 3-3: Mô tả các Usecase
3.III.3 Sơ đồ Usecase
3.III.3.1 Sơ đồ Usecase tổng quát
Hình 3-1: Sơ đồ Usecase tổng quát
Hình 3-2: Sơ đồ Usecase Quản lý Nhập Hàng
3.III.3.2 Sơ đồ Usecase “Quản lý Nhập Hàng”
3.III.3.3 Sơ đồ Usecase “Quản lý Lắp đặt”
Hình 3-3: Sơ đồ Usecase Quản lý Lắp đặt