Việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp đại học - Nghiên cứu điển hình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - 1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG MINH MẪN VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP. NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRÊN 1

DƯƠNG MINH MẪN

VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP. NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN

TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 8310102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN MINH TUẤN

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 78 trang: Việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp đại học - Nghiên cứu điển hình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại học. Nghiên cứu điển hình trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của Giảng viên PGS.TS. Nguyễn Minh Tuấn, không có sự sao chép từ bất kỳ các công trình nào khác.

Cơ sở lý thuyết liên quan và những trích dẫn trong luận văn được tham khảo từ các nguồn tài liệu đáng tin vậy và được ghi rõ nguồn trích dẫn tại danh mục tài liệu tham khảo.

Tác giả luận văn

Dương Minh Mẫn

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1. Sự cần thiết của đề tài 1

2. Tổng quan nghiên cứu 3

3. Mục tiêu của đề tài 6

4. Đối tượng và phạm vi của đề tài 6

5. Phương pháp nghiên cứu 6

5.1 Phương pháp luận 6

5.2 Phương pháp nghiên cứu 7

6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 7

7. Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP 9

1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và tạo việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp 9

1.1.1 Khái niệm về lao động và việc làm 9

1.1.2 Khái niệm về Sinh viên 13

1.1.3 Việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp 14

1.2 Các lý thuyết kinh tế về việc làm 15

1.2.1 Lý thuyết tiếp thị địa phương 15

1.2.2 Thuyết kinh tế theo trường phái cổ điển (A.Smith và D.Ricardo) 16

1.2.3 Lý thuyết về việc làm của John Maynard Keynes 17

1.2.4 Lý thuyết việc làm và thất nghiệp của Các Mác 17

1.3 Lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề việc làm và thất nghiệp 20

1.3.1 Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin 20

1.3.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước 23

1.4 Các nhân tố chủ yếu tác động đến chính sách việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp 24

1.4.1 Quy mô và cơ cấu nền kinh tế 24

1.4.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 25

1.4.3 Quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo 26

1.4.4 Các yếu tố thuộc về năng lực của sinh viên 26

1.5 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp ở các tỉnh thành ở Việt Nam 28

1.5.1 Tại thành phố Đà Nẵng 28

1.5.2 Tại tỉnh Đăk Nông 30

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 33

2.2 Giải thích các nhóm thông tin cần thu thập 34

2.2.1 Thông tin về Trình độ học vấn và Danh tiếng trường học 34

2.2.2 Thông tin về Kỹ năng Thực hành xã hội và các Kỹ năng khác ngoài chuyên môn 34

2.2.3 Thông tin về Quan hệ xã hội và Điều kiện kinh tế 35

2.2.4 Thông tin về các yếu tố chủ quan của từng các nhân 36

2.2.5 Thông tin về cách tìm kiếm và kết quả tìm kiếm công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp 36

2.3 Thiết kế nghiên cứu 37

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 37

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 38

2.4 Phương pháp lấy mẫu và thu thập dữ liệu 39

2.4.1 Nguồn thu thập dữ liệu 39

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 39

2.5 Mô tả bảng câu hỏi khảo sát 40

2.6 Phương pháp xử lý số liệu 44

2.6.1 Xuất và làm sạch dữ liệu khảo sát 44

2.6.2 Khởi tạo và bổ sung biến từ những biến sẵn có 45

2.6.3 Xử lý dữ liệu 46

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH 48

3.1 Khái quát về Thành phố Hồ Chí Minh 48

3.1.1 Vị trí địa lý 48

3.1.2 Dân số 49

3.1.3 Tình hình kinh tế 49

3.2 Thực trạng lao động trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh 51

3.2.1 Số lượng lao động trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh 51

3.2.2 Chất lượng lao động trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh 51

3.3 Thực trạng về việc làm cho sinh viên tại Tp. Hồ Chí Minh 52

3.3.1 Thị trường cung lao động 52

3.3.2 Thị trường cầu lao động 54

3.4 Phân tích kết quả khảo sát cơ hội việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại Tp. Hồ Chí Minh 57

3.4.1 Mô tả mẫu khảo sát 57

3.4.2 Phân tích kết quả khảo sát với đối tượng khảo sát là sinh viên 59

3.4.3 Kết quả khảo sát các doanh nghiệp về khả năng đáp ứng công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp 64

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP TẠI TP. HỒ CHÍ MINH 73

4.1 Dự báo xu hướng thị trường lao động 73

4.1.1 Bối cảnh 73

4.1.2 Dự báo lao động, việc làm ở Việt Nam đến năm 2020 và 2030 74

4.1.3 Dự báo xu hướng việc làm tại Tp. Hồ Chí Minh giai đoạn 2018-2020 đến năm 2025 75

4.2 Về văn bản pháp luật hỗ trợ việc làm tại Tp. Hồ Chí Minh 81

4.3 Đề xuất một số chính sách và giải pháp 83

4.3.1 Chính sách đào tạo bậc đại học 84

4.3.2 Giải pháp về chính sách việc làm đối với sinh viên 91

4.3.3 Các đề xuất dành cho sinh viên đào tạo bậc đại học và cao đẳng 96

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Yếu tố hấp dẫn cứng và mềm của địa phương 16

Bảng 2.1 Thông tin cần xác định từ nguồn dữ liệu thứ cấp 39

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp các câu hỏi khảo sát trong phần 1 40

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp các câu hỏi khảo sát trong phần 2 43

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp các câu hỏi khảo sát trong phần 3 44

Bảng 2.5 Bảng quy ước thang đo trình độ tiếng Anh 45

Bảng 2.6 Bảng quy ước mức độ tham gia hoạt động ngoại khóa 46

Bảng 3.1 Tình hình Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2017 50

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu về lao động tại TP. Hồ Chí Minh năm 2016 - 2017 51

Bảng 3.3 Cơ cấu cầu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 2016 -2017 52

Bảng 3.4 Phân theo loại hình 55

Bảng 3.5 Phân theo khu vực 56

Bảng 3.6 Về doanh nghiệp ngừng hoạt động 56

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát sinh viên về công việc hiện tại 59

Bảng 3.8 Khảo sát cơ hội xin việc của sinh viên tốt nghiệp sau 6 tháng 61

Bảng 3.9 Thống kê mẫu khảo sát người sử dụng lao động 64

Bảng 3.10 Vị trí công việc sau tuyển dụng 65

Bảng 3.11 Thời gian tập sự sau tuyển dụng 66

Bảng 3.12 Hoạt động đào tạo của doanh nghiệp sau tuyển dụng 67

Bảng 3.13 Tỷ lệ số lao động trong doanh nghiệp đáp ứng ở từng mức đánh giá --- 69 Bảng 4.1 Nhu cầu nhân lực phân theo ngành kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 76

Bảng 4.2 Nhu cầu nhân lực 04 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 76

Bảng 4.3 Nhu cầu nhân lực 09 nhóm ngành dịch vụ tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 77

Bảng 4.4 Nhu cầu nhân lực qua đào tạo phân theo 08 nhóm ngành tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 78

Bảng 4.5 Nhu cầu nhân lực theo trình độ nghề tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2018- 2020 đến năm 2025 79

Bảng 4.6 Nhu cầu nhân lực phân theo loại hình kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 79

Bảng 4.7 Nhu cầu nhân lực ngành nghề khác thu hút nhiều lao động tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 80

Bảng 4.8 Ý kiến doanh nghiệp về hình thức tăng cường mối quan hệ giữa trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp 88

Bảng 4.9 Các năng lực cần nâng cao để đáp ứng tốt hơn với yêu cầu công việc năng lực cần nâng cao 97

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 33

Hình 3.1: Tỷ lệ % Sinh viên làm việc theo kết quả xét tốt nghiệp 60

Hình 3.2: Cơ hội xin việc của sinh viên ra trường trong vòng 6 tháng 62

Hình 3.3: Kết quả KS tỷ lệ hiệu quả kênh tìm việc của sinh viên sau tốt nghiệp 63

Bộ LĐ-TB&XH: Bộ Lao động, Thương binh và xã hội

C. Mác: Các Mác

CNH-HĐH: Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá ĐHQG: Đại học quốc gia

FMCG: Lĩnh vực Tiêu dùng nhanh GDP: Tổng sản phẩm quốc nội HĐND: Hội đồng nhân dân

KHXH&NV: Khoa học xã hội và Nhân văn LLLĐ: Lực lượng lao động

SV: Sinh viên

TP. HCM: TP. Hồ Chí Minh UBND: Uỷ ban nhân dân

UEH: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài

Việc làm đóng một vai trò quan trọng trong xã hội. Nó ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội và mức sống. Bên cạnh đó, việc làm có thể giảm sự nghèo đói, đã được khẳng định trong một số nghiên cứu (Islam, 2004; Ray và cộng sự, 2014). Tuy nhiên, vì ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế hiện nay nên tỷ lệ thất nghiệp gia tăng tại một số quốc gia, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển. Theo thống kê tại một số quốc gia đang phát triển, tỷ lệ lao động trẻ thất nghiệp đang tăng và chiếm tỷ lệ cao trên thị trường lao động (tại Nam Á, 10%; tại Nam Phi, 24%). Chính vì vậy, tỷ lệ thanh niên, sinh viên thất nghiệp đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng và là một trong những thách thức lớn cho các quốc gia tại thời điểm hiện tại.

Trước đây, có nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm giúp chúng ta nhận rõ hơn về thực trạng việc làm trong xã hội nói chung và sinh viên nói riêng. Chẳng hạn như nghiên cứu vào năm 1999, điều tra sinh viên tốt nghiệp trong 51 trường Đại học và Cao đẳng (trong đó có 2 Đại Học Quốc Gia và 3 Đại học vùng). Số lượng sinh viên tốt nghiệp đã tham gia khảo sát là 20.540 sinh viên. Kết quả điều tra cho thấy tỉ lệ chung sinh viên có việc làm là 72,47% và chưa có việc làm là 27,53%.

Và năm 2008, theo thống kê riêng của chương trình việc làm của báo Người Lao Động, bình quân cứ 100 lao động Đại học đến đăng ký tìm việc làm thì có khoảng 80%. Trong số này, không tìm được việc làm trong 3 tháng đầu sau khi ra trường, 50% thất nghiệp trong thời gian 6 tháng đầu và 30% sau 1 năm. Theo kết quả điều tra mới đây của trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (năm 2014), chỉ có 40% sinh viên của trường tìm được việc làm trong 6 tháng sau khi tốt nghiệp và sau 1 năm tăng lên khoảng hơn 70%.

Không chỉ thể, trên phạm vi cả nước, theo thống kê chưa đầy đủ của Bộ Giáo dục

– Đào tạo năm 2008, chỉ có khoảng 25 trường có tỷ lệ trên 60% sinh viên ra trường được làm đúng ngành nghề đào tạo. Và con số này chủ yếu tập trung vào các trường thuộc lĩnh vực tự nhiên như: Đại học Y Dược, Đại học Ngoại thương, Học viện

Ngân hàng, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh… Tỷ lệ này thấp hơn nhiều ở các trường về khoa học xã hội như Đại học KHXH & NV (ĐHQG TP. Hồ Chí Minh), Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh hay Học viện Hành chính quốc gia…

Còn tại TP. Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế của cả nước, theo ông Nguyễn Hoàng Khang, Trưởng phòng Lao động – Tiền lương – Tiền công thuộc sở LĐ – TB – XH TP. Hồ Chí Minh, cho biết mỗi năm TP. Hồ Chí Minh có khoảng 32.000 sinh viên tốt nghiệp Đại học. Trong đó, khoảng 30% trong số này có việc làm phù hợp, còn lại khoảng 50% có việc làm trái ngành nghề đào tạo.

Chính vì vậy, “đầu ra” của các trường Đại học, Cao đẳng luôn là một vấn đề rất được xã hội quan tâm, nhất là các bạn trẻ vừa rời ghế giảng đường. Ngay từ khi quyết định thi vào một trường đại học, cao đẳng nào đó thì phần lớn thí sinh và gia đình đều đặt ra câu hỏi: “Nếu thi đỗ vào đó, học xong thì làm gì? Và xin vào đâu làm?”. Song lo lắng thì cứ lo lắng, thi thì vẫn thi để rồi sau bốn năm miệt mài ôn học, các sinh viên ra trường vẫn hoang mang không biết phải làm gì để sống khi cầm tấm bằng Đại học trên tay.

“Theo Bản tin cập nhật thị trường lao động số 13 - quý I năm 2017, trong quí I năm 2017, cả nước có 138,8 nghìn người có trình độ từ đại học trở lên thất nghiệp; số lao động thất nghiệp có trình độ cao đẳng là 104.200 người. So với Quý IV năm 2016 có giảm đi 38,2 nghìn người, tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ở mức 7,29%, cao hơn quý trước và cao hơn cùng kỳ năm 2016.”

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc sinh viên ra trường chưa tìm được việc làm. Một trong những nguyên nhân đó là do sinh viên định hướng nghề nghiệp không rõ ràng. Nhiều người quản lý nhân sự ở các công ty nước ngoài nhận định: “Lao động trẻ thiếu và yếu về ngoại ngữ cũng như sự tự tin trong giao tiếp. Quan trọng hơn là họ chưa có định hướng nghề nghiệp rõ ràng. Đại đa số có tư tưởng xin việc vì quyền lợi bản thân chứ chưa nghĩ nhiều về công việc, chưa thật sự tâm huyết và sống chết vì nó…” (Bài viết của ThS Thân Trung Dũng, năm 2015).

Việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên, đặc biệt là sinh viên đại học là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam. Vì thế, tìm

hiểu được nhu cầu, nguyện vọng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên là góp phần giải quyết được vấn đề “nóng” hiện nay của sinh viên.

Chính vì vậy, Nghiên cứu giải quyết vấn đề việc làm cho sinh viên tốt nghiệp rất được các nhà khoa học và nhà quản lý trong và ngoài nước quan tâm. Tuy nhiên, tác giả thấy chưa có nhiều công trình nào tập trung nghiên cứu về việc làm và chính sách giải quyết việc làm cho sinh viên, đặc biệt là trong khu vực nghiên cứu là TP. Hồ Chí Minh. Chính vì thế, tác giả chọn Việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp đại học. Nghiên cứu điển hình trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.

2. Tổng quan nghiên cứu

Trong số các nghiên cứu tiêu biểu, không thể không lượt khảo công trình vĩ đại “Tư bản” của Các Mác (1818-1883), nhà kinh tế học và triết học người Đức. Công trình nghiên cứu này, được phát hành vào năm 1867. Nghiên cứu này đã đưa Các Mác trở thành nhà khoa học kinh tế vĩ đại nhất của thế kỉ XIX. Trong tác phẩm nổi tiếng này, Các Mác đã đưa ra lý thuyết giá trị thặng dư và phân tích bản chất và những thành tố đặc biệt của hàng hóa sức lao động, một loại hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường. Trong quá trình nghiên cứu, Ông đã phát hiện ra rằng: cái giá trị tăng thêm mà các ông chủ tư bản có được sau khi bỏ vốn sản xuất kinh doanh chính là do lao động không công của người công nhân làm thuê tạo ra. Tuy nhiên, để có được giá trị thặng dư ấy, nhà tư bản phải tạo ra một chỗ làm cụ thể trong chuỗi kế hoạch sản xuất kinh doanh của họ bằng cách đầu tư tư bản vào sản xuất, kinh doanh. Hơn nữa, người lao động nếu không thể kết hợp sức lao động sống của mình với chỗ làm cụ thể do nhà tư bản tạo ra, thì bản thân họ không thể chuyển sức lao động thành việc làm, và do đó cũng không thể tạo ra giá trị thặng dư.

Bên cạnh đó, những nghiên cứu của Các Mác về hàng hóa sức lao động, về sự sản xuất ra giá trị thặng dư, về ngày công lao động, phân công lao động… đã được chuyển tải ở tập 23 đã cung cấp những cơ sở khoa học cơ bản. Trong đó, có quan niệm về lao động, việc làm cho các nhà kinh tế mác xít, các nhà nghiên cứu về các nền kinh tế trên thế giới cũng như những vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển

kinh tế của các quốc gia. Đồng thời, đây cũng là kim chỉ nam để Đảng và Nhà nước Việt Nam xây dựng nề kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, cũng như giải quyết việc làm cho người lao động, trong đó có sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Ngoài ra, Nolwen Heraff - Jean Yves Martin trong cuốn “Lao động, việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam sau 15 năm đổi mới” biên tập năm 2001 đã nghiên cứu khái quát về tình hình lao động, việc làm và nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 1986 – 2000. Theo cuốn sách trên, từ khi bắt đầu sự nghiệp đổi mới, nước ta có ưu thế lớn là nguồn nhân lực dồi dào, khả năng mở rộng việc làm trong quá trình đổi mới, phát triển nền kinh tế thị trường rất lớn, song do chất lượng nguồn nhân lực thấp, đa số là lao động chưa qua đào tạo nghề nên khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển rất hạn chế. Điểm đáng chú ý nhất ở tác phẩm này là đã chỉ ra những hạn chế của nguồn nhân lực và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội và vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 2000. Những kết quả nghiên cứu của công trình này cung cấp cho người đọc có cái nhìn tương đối khách quan, khoa học về lao động, việc làm, nguồn nhân lực của Việt Nam trong giai đoạn đầu của quá trình đổi mới. Đó là tư liệu giúp cho Đảng, Nhà nước, các Bộ… có cái nhìn đầy đủ hơn về lao động, việc làm, nguồn nhân lực Việt Nam trong từng giai đoạn phát triển của đất nước.

Với hướng nghiên cứu trên, Đề tài KX.04 Luận cứ khoa học cho việc xây dựng chính sách giải quyết việc làm của nước ta khi chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần do Nguyễn Hữu Dũng (năm 1994 - 1995) làm chủ biên đã nghiên cứu các nội dung: Xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách giải quyết việc làm của Việt Nam trong điều kiện chuyển đổi cấu trúc nền kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý kinh tế; khuyến nghị một số chính sách quan trọng nhất trong lĩnh vực việc làm; đề xuất mô hình tổng quát và hệ thống biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện chính sách quốc gia xúc tiến việc làm. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp một số luận cứ, cơ sở khoa học cho Đảng và Nhà nước ta trong việc hình thành các chủ trương, chính sách về giải quyết vấn đề việc làm nói chung và việc làm cho

sinh viên nói riêng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ngoài ra, Cuốn “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” của Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung (1997) nghiên cứu về chính sách việc làm của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong nghiên cứu này, tác giả cho rằng vấn đề cốt lõi, bao trùm nhất là phải tạo ra điều kiện và cơ hội để người lao động có việc làm, thu nhập đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình, đồng thời góp phần cho xã hội – đó cũng là nội dung cơ bản của chính sách tạo việc làm. Tác giả còn cho rằng chính sách việc làm phải được đặt trong hoàn cảnh của quá trình chuyển đổi nền kinh tế cũng như chủ trương đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chính sách việc làm cũng phải dựa trên sự sáng tạo của quần chúng nhân dân, nhằm phát huy tối đa sức sáng tạo của quần chúng, phục vụ hiệu quả công cuộc đổi mới và phát triển đất nước. Bên cạnh đó, tác giả đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng giải quyết việc làm phù hợp với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở Việt Nam và cho rằng một trong những vấn đề cơ bản nhất của sự thay đổi trong nhận thức về việc làm là coi trọng yếu tố tự tạo việc làm của người lao động trong các thành phàn kinh tế. Điều đó sẽ tạo thuận lợi cho việc giải phóng tiềm năng lao động của đất nước một cách hiệu quả nhất. Với những nội dung chính vừa nêu, công trình đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau liên quan đến vấn đề việc làm cho người lao động. Công trình đã mang đến cho người đọc những kiến thức bổ ích về chính sách giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp nói riêng.

Các công trình nghiên cứu nước ngoài kể trên đã đưa ra đầy đủ về mặt lý luận, thực tiễn của tình trạng việc làm, thất nghiệp và chính sách giải quyết việc làm, để từ đó cung cấp những tiền đề khoa học quan trọng làm cơ sở để xây dựng các giải pháp giải quyết vấn đề việc làm cho sinh viên ở Việt Nam nói chung và ở Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.

Các công trình trong nước đã cho thấy những quan niệm cơ bản, đến định hướng phát triển việc làm và giải quyết việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp trong thời kỳ mới. Những quan niệm, định hướng đó đã giúp cho tác giả luận văn có những cơ

Download pdf, tải về file docx
Ngày đăng: 11/04/2022
Đánh giá:
4.3/5 (1 bình chọn)

Bài viết tương tự

Gửi tin nhắn

Danh mục

Bài viết tương tự

Xem nhiều

Bài viết mới

Home | Contact | About | Terms | Privacy policy
© 2022 Tailieuthamkhao.com | all rights reserved

Trang chủ Tài liệu miễn phí Thư viện số
Top