Các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam - 6

Các DN niêm yết trong thời gian qua khó tiếp cận được nguồn vốn tín dụng từ các NHTM xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chính là các NHTM chưa tin tưởng vào các DN này. Do đó, để gia tăng sự tin tưởng của các NHTM thì các doanh nghiệp niêm yết phải tạo lập một khả năng tín chấp của mình, cụ thể:

– Thực hiện nghiêm túc các qui định của Nhà nước, của pháp luật trong hoạt động sản xuấtkinh doanh.

– Tăng tính chính xác trung thực báo cáo tài chính, thực hiện chế độ sổ sách kế toán theo qui định.

 – Tăng tích luỹ và tăng cường đầu tư để tăng năng lực tài chính, từng bước đáp ứng các điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.

– Phát huy tối đa lợi thế so sánh hiện có của mỗi doanh nghiệp để tập trung phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh tầm trung dài hạn.

– Chú trọng vào việc nghiên cứu đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ để tạo nên bước đột phá trong việc nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

– Tăng cường mối liên kết giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng để nắm bắt thông tin phản hồi về sản phẩm, từ đó hoàn thiện sản phẩm dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, chiếm lĩnh được thị phần tiêu thụ giúp ổn định tình hình sản xuất kinh doanh.

– Cần tìm hiểu và vận dụng các công cụ tài chính phòng ngừa rủi ro trong nền kinh tế thị trường hiện đại như: bảo hiểm, hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn, hợp đồng hoán đổi… để quản lý sự biến đổi về giá cả, lãi suất, tỷ giá..làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ: Tin dung ngan hang thi truong chung khoan

– Cần tham gia các Hiệp hội kinh doanh theo ngành nghề của mình nhằm trao đổi, học hỏi kinh nghiệm quản lý của những doanh nghiệp thành công trong cùng lĩnh vực, xúc tiến các giao lưu thương mại và tranh thủ sự bảo vệ của các Hiệp hội trước sức ép cạnh tranh.

4.1.2.Xây dựng các dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi

Hiện nay, phần lớn các dự án, phương án do các DN xây dựng đều chưa đáp ứng được các yêu cầu của thẩm định. Chất lượng dự án, phương án chưa cao là một trở ngại lớn làm cho DN khó tiếp cận được nguồn vốn từ các NHTM. Vì vậy, các doanh nghiệp phải chủ động tiếp cận các thông tin về thị trường để xây dựng các dự án đầu tư vào sản phẩm có khả năng cạnh tranh. Dự án phải được chuẩn bị chu đáo, đảm bảo cung cấp đủ thông tin để thuyết trình với NHTM về tính khả thi và độ tin cậy. Cần tranh thủ các dịch vụ tư vấn hay sự hỗ trợ từ các chuyên gia để có thể xây dựng những phương án, dự án kinh doanh mang tính thuyết phục cao.

Doanh nghiệp cần chủ động trong việc xây dựng dự án, phương thức đầu tư phù hợp với năng lực về vốn, công nghệ và con người. Đặc biệt là cần phải minh bạch vấn đề tài chính để sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn, giảm thiểu chi phí, rủi ro cho cả doanh nghiệp và ngân hàng.

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng phải chuẩn bị và thực hiện các qui định khác trong hồ sơ vay vốn như: hoàn thiện giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản để doanh nghiệp có đủ điều kiện thế chấp, cầm cố khi vay vốn ngân hàng, bảo lãnh thực hiện vốn vay, đăng ký giao dịch bảo hiểm, sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn…

4.2. Về phía các tổ chức tín dụng

4.2.1. Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng

Trước tiên các ngân hàng cần nhanh chóng phát triển đồng bộ các sản phẩm, vừa tăng cường huy động nguồn, tạo điều kiện cung cấp nguồn vốn cho DN, đồng thời phát triển các sản phẩm ràng buộc, tạo điều kiện để các DN đang thiếu các điều kiện về tài sản bảo đảm vẫn có thể vay được vốn.

Việc kết hợp nhiều sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho các DN cũng là một trong các cơ sở để hạ lãi suất cho vay, hỗ trợ các doanh nghiệp quản trị hiệu quả hơn, nắm bắt các điều kiện thị trường đầy đủ hơn, kịp thời hơn.

Các ngân hàng cũng có thể tăng cường tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ chính thức hoặc thông qua các chương trình, dự án của các tổ chức, tạo nguồn với lãi suất thấp…

Bên cạnh đó, có thể xem xét cơ cấu lại nợ, giãn nợ, ưu đãi tín dụng cho các DN kinh doanh, nếu những doanh nghiệp này chứng minh được các nguồn thu để trả nợ ngân hàng; phát triển hình thức thuê tài chính để giúp doanh nghiệp nhanh chóng đổi mới công nghệ.

4.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định

Thẩm định là một công đoạn rất quan trọng ảnh hưởng đến quyết định cho vay và cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả đồng vốn mà ngân hàng bỏ ra. Chất lượng thẩm định đầu vào chính là yếu tố quyết định chất lượng tín dụng đầu ra sau này. Để đánh giá chính xác về năng lực tài chính, khả năng trả nợ, nguồn trả nợ qua chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính như: khả năng thanh toán, khả năng sinh lời…kết hợp với các thông số, kết quả của các doanh nghiệp cùng ngành, của các doanh nghiệp truyền thống.

Tổ chức tìm hiểu, thu nhập thông tin, phỏng vấn, tham quan doanh nghiệp…qua đó đánh giá được khả năng điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo doanh nghiệp qua năng lực tổ chức, trình độ chuyên môn cũng như uy tín của người lãnh đạo đây là những tiêu chuẩn định tính nên phải có sự tinh tế của cán bộ tín dụng mới có thể nhận xét được chính xác.

Cán bộ tín dụng nên tìm hiểu, nghiên cứu sâu thêm về các lĩnh vực khác như thẩm định về phương diện kỹ thuật, các thông số kỹ thuật máy móc chất lượng máy móc, để từ đó có thể phát hiện ra những rủi ro tiềm ẩn…

TÓM TẮT CHƯƠNG 4

Trong chương 4, tác giả đã đề ra một số gợi ý nhằm giúp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp niêm yết. Các gợi ý này gồm:

– Về phía các DN niêm yết: nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng mức độ tín chấp của các DN niêm yết; xây dựng các dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi

– Về phía các tổ chức tín dụng: đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng; nâng cao chất lượng công tác thẩm định.

KẾT LUẬN

Nghiên cứu này đã đạt được 2 mục tiêu đặt ra từ đầu. Nghiên cứu đã xác định được 7 yếu tố chính tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DN niêm yết bao gồm: số năm hoạt động của công ty, tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng tài sản cố định, không có lợi nhuận, quy mô công ty lớn, giới tính của chủ sở hữu là nữ, có tài khoản ngân hàng. Nghiên cứu cũng thông qua phương pháp tương quan và hồi quy để xác định được chiều hướng tác động của các nhân tố trên với khả năng tiếp cận tín dụng của ngân hàng của DN niêm yết. Từ các kết quả thu được, tác giả đã đưa ra một số gợi ý nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của DN niêm yết nói riêng và của DN Việt Nam nói chung.

Nghiên cứu cũng còn một số hạn chế. Nghiên cứu chỉ khảo sát các DN thuộc ngành công nghệ truyền thông, ngành dịch vụ, ngành lưu trú ăn uống, ngành sản xuất, ngành khai khoáng (dầu khí), ngành thương mại, ngành xây dựng và bất động sản. Do thời gian có hạn nên cần có những nghiên cứu lặp lại cho các doanh nghiệp các ngành khác chưa nằm trong nghiên cứu và bổ sung thêm các yếu tố khác tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng , từ đó có thể so sánh đối chiếu và xây dựng mô hình hiệu quả hơn cho toàn thị trường. Từ đó, các công ty thuộc các ngành khác có thể áp dụng mô hình để rút ra các giải pháp cụ thể cho riêng mình nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng. Đây là hướng nghiên cứu tiếp theo.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tiếng Việt

1. Diễn đàn Phát triển Việt Nam & Đại học Kinh tế Quốc dân (2012), Tác động của chính sách tiền tệ và suy thoái kinh tế toàn cầu đến khả năng tiếp cận vốn và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam.

2. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc(2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Thống kê.

3. Học viện doanh nhân GED (2013), Năm vấn đề của các doanh nghiệp niêm yết năm 2012. http://doanhnhan.edu.vn/5-van-de-cua-cac-doanh-nghiep-niemyet-nam-2012/. Cập nhật ngày 13/08/2013.

4. Nguyễn Thị Cành (2005), Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, Nhà Xuất Bản đại học quốc gia TP. HCM.

5. Tại chí tài chính (2013), Tình hình kinh tế Việt Nam tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2013.

6. Tổng cục thống kê (2013), Tình hình kinh tế- xã hội năm 2012.

7. Ủy ban chứng khoán nhà nước (2012), Thực trạng việt nam, những khuyến nghị chính sách.

8. Ủy ban chứng khoán nhà nước (2013), Cổng thông tin điện tử, http://www.ssc.gov.vn, cập nhật 15/08/2013.

9. Vietnamnet (2012), Năm 2012, tín dụng tăng thấp kỹ lục 7%, http://vietnamnet.vn/vn/kinh-te/102903/nam-2012–tin-dung-tang-thap-ky-luc7-.html, cập nhật ngày 12/08/2013.

II. Tiếng Anh

10.Aghion, P., Bolton, P. (1992), An incomplete contracts approach to financial contracting. Review of Economic Studies 59, 473–494.

11.Allen, L. (1987), The Credit Rationing Phenomenon: A Survey of The Literature. Salomon Brothers Center for the Study of Financial Institutions, Graduate School of Business Administration, New York University.

12.Beck, T., Levine, R. (2002), Industry growth and capital allocation: does having a market or bank-based system matter? Journal of Financial Economics 64 (2), 147–180.

13.Berger, A., Udell, G. (2002), Small Business Credit Availability and Relationship Lending: The Importance of Bank Organisational Structure, Economic Journal.

14.Besanko, D., Thakor, A. (1987), Collateral and rationing: sorting equilibria in monopolistic and competitive credit markets. International Economic Review 28 (3), 671–689.

15.Bester, H. (1987), The role of collateral in credit markets with imperfect information. European Economic Review 31 (4), 887–899.

16.Cole, R. (1998), The importance of relationships to the availability of credit. Journal of Banking and Finance 22, 959–977.

17.Hongjiang Zhao, Wenxu Wu và Xuehua Chen (2006) “What Factors Affect Small and Medium-sized Enterprise’s Ability to Borrow from Bank: Evidence from Chengdu City, Capital of South-Western China ‘s Sichuan Province”

18.Konstantinos. Drakos và Nicholas Giannakopoulos (2011) “On the determinants of credit rationing: Firm-level evidence from transition countries”. Journal of International Money and Finance, 1773-1790

19.Levenson, A., Willard, K. (2000), Do firms get the financing they want?. Measuring credit rationing experienced by small business in the US. Small Business Economics 14, 83–94.

20.Yuko Nikaido, Jesim Pais, Mandira Sarma (2012) “Determinants of Access to Institutional Credit for Small Enterprises in India”

PHỤ LỤC 1

Lựa chọn kích thước mẫu từ tổng thể cho trước

Tổng thể Mẫu Tổng thể Mẫu Tổng thể Mẫu
10 10 220 140 1200 291
15 14 230 144 1300 297
20 19 240 148 1400 302
25 24 250 152 1500 306
30 28 260 155 1600 310
35 32 270 159 1700 313
40 36 280 162 1800 317
45 40 290 165 1900 320
50 44 300 169 2000 322
55 48 320 175 2200 327
60 52 340 181 2400 331
65 56 360 186 2600 335
70 59 380 191 2800 338
75 63 400 196 3000 341
80 66 420 201 3500 346
85 70 440 205 4000 351
90 73 460 210 4500 354
95 76 480 214 5000 357
100 80 500 217 6000 361
110 86 550 226 7000 364
120 92 600 234 8000 367
130 97 650 242 9000 368
140 103 700 248 10000 370
150 108 750 254 15000 375
160 113 800 260 20000 377
170 118 850 265 30000 379
180 123 900 269 40000 380
190 127 950 274 50000 381
200 132 1000 278 75000 382
210 136 1100 285 1000000 384

Nguồn: Krejcie &. Morgan, 1970

PHỤ LỤC 2

DANH SÁCH 242 DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

STT Mã CK Tên tổ chức niêm yết
1 ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không
2 CMG CTCP Tập Đoàn Công Nghệ CMC
3 COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu
4 HAX CTCP Dịch Vụ Ô Tô Hàng Xanh
5 NAV CTCP Nam Việt
6 PXI CTCP XD Công Nghiệp & Dân Dụng Dầu Khí
7 PXM CTCP Xây Lắp Dầu Khí Miền Trung
8 VCM CTCP Nhân Lực & Thương Mại Vinaconex
9 SGH CTCP Khách Sạn Sài Gòn
10 ASA CTCP Liên Doanh SANA WMT
11 MCC CTCP Gạch Ngói Cao Cấp
12 SDE CTCP Kỹ Thuật Điện Sông Đà
13 SDS CTCP Xây Lắp và Đầu Tư Sông Đà
14 VLA CTCP ĐT & PT Công Nghệ Văn Lang
15 PVE TCT Tư Vấn Thiết Kế Dầu Khí – CTCP
16 SD4 CTCP Sông Đà 4
17 PXL CTCP Đầu Tư Xây Dựng Thương Mại Dầu Khí – IDICO
18 AAA CTCP Nhựa & Môi Trường Xanh An Phát
19 DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng
20 TCL CTCP Đại Lý Giao Nhận Vận Tải Xếp Dỡ Tân Cảng
21 TMX CTCP VICEM Thương Mại Xi Măng
22 NNC CTCP Đá Núi Nhỏ
23 NVT CTCP BĐS Du Lịch Ninh Vân Bay
24 BLF CTCP Thủy Sản Bạc Liêu
25 VAT CTCP Viễn Thông Vạn Xuân
26 HGM CTCP Cơ Khí & Khoáng Sản Hà Giang
27 MDG CTCP Miền Đông
28 CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung
29 SD1 CTCP Sông Đà 1
30 CX8 CTCP Đầu Tư & Xây Lắp Constrexim Số 8
31 ACL CTCP XNK Thủy Sản Cửu Long An Giang
32 HEV CTCP Sách Đại Học Và Dạy Nghề
33 LBE CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Long An
34 SED CTCP ĐT & PT Giáo Dục Phương Nam
35 V21 CTCP VINACONEX 21
36 S91 CTCP Sông Đà 9.01
37 S64 CTCP Sông Đà 6.04
38 SJC CTCP Sông Đà 1.01
39 SNG CTCP Sông Đà 10.1
40 SSS CTCP Sông Đà 6.06
41 STP CTCP Công Nghiệp TM Sông Đà
42 VCH CTCP Đầu Tư Xây Dựng & Phát Triển Hạ Tầng
Vinaconex
43 VHL CTCP Viglacera Hạ Long
44 VE9 CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng VNECO 9
45 INN CTCP Bao Bì & In Nông Nghiệp
46 TLC CTCP Viễn Thông Thăng Long
47 MEC CTCP Someco Sông Đà
48 S55 CTCP Sông Đà 505
49 SGC CTCP Xuất Nhập Khẩu Sa Giang
50 B82 CTCP 482
51 CSC CTCP Đầu Tư & XD Thành Nam
52 DC4 CTCP DIC Số 4
53 HUT CTCP Tasco
54 OCH CTCP Khách Sạn & DV Đại Dương
55 BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành
56 KTT CTCP Đầu Tư Thiết Bị & Xây Lắp Điện Thiên Trường
57 BHV CTCP Viglacera Bá Hiến
58 SZL CTCP Sonadezi Long Thành
59 SJS CTCP ĐT PT Đô Thị & KCN Sông Đà
60 VE1 CTCP Xây Dựng Điện Vneco 1
61 CMT CTCP Công Nghệ Mạng & Truyền Thông
62 SRB CTCP Tập Đoàn Sara
63 INC CTCP Tư Vấn Đầu Tư IDICO
64 V12 CTCP Xây Dựng Số 12
65 AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ
66 HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương
67 DCC CTCP Xây Dựng Công Nghiệp
68 SGT CTCP Công Nghệ Viễn Thông Sài Gòn
69 SDY CTCP Xi Măng Sông Đà Yaly
70 NVN CTCP Nhà Việt Nam
71 AAM CTCP Thủy Sản MeKong
72 NKG CTCP Thép Nam Kim
73 QCC CTCP Xây Lắp & Phát Triển DV Bưu Điện Quảng Nam
74 MMC CTCP Khoáng Sản Mangan
75 SSM CTCP Chế Tạo Kết Cấu Thép Vneco.SSM
76 LGL CTCP ĐT & PT Đô Thị Long Giang
77 HVX CTCP Xi Măng Vicem Hải Vân
78 FLC CTCP Tập Đoàn FLC
79 TSC CTCP Vật Tư Kỹ Thuật Nông Nghiệp Cần Thơ
80 VCF CTCP Vinacafé Biên Hòa
81 VLF CTCP Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long
82 VNL CTCP Giao Nhận Vận Tải & Thương Mại
83 VSC CTCP Container Việt Nam
84 AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang
85 HNM CTCP Sữa Hà Nội
86 LCG CTCP Licogi 16
87 VGP CTCP Cảng Rau Quả
88 MTG CTCP MTGas
89 GIL CTCP SXKD & XNK Bình Thạnh
90 ST8 CTCP Siêu Thanh
91 KHP CTCP Điện Lực Khánh Hòa
92 BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh
93 D2D CTCP PT Đô Thị Công Nghiệp Số 2
94 HAS CTCP Hacisco
95 BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn
96 FPC CTCP Full Power
97 TJC CTCP Dịch Vụ Vận Tải & Thương Mại
98 TV2 CTCP Tư Vấn Xây Dựng Điện 2
99 V15 CTCP Xây Dựng Số 15
100 BBC CTCP Bibica
101 S99 CTCP Sông Đà 909
102 MHC CTCP Hàng Hải Hà Nội
103 SHI CTCP Quốc Tế Sơn Hà
104 AGD CTCP Gò Đàng
105 SFC CTCP Nhiên Liệu Sài Gòn
106 HTL CTCP Kỹ Thuật & Ôtô Trường Long
107 PAN CTCP Xuyên Thái Bình
108 DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long
109 DHC CTCP Đông Hải Bến Tre
110 DMC CTCP XNK Y Tế Domesco
111 DTL CTCP Đại Thiên Lộc
112 HVG CTCP Hùng Vương
113 SAM CTCP Đầu Tư & Phát Triển Sacom
114 SRF CTCP Kỹ Nghệ Lạnh
115 LM8 CTCP Lilama 18
116 GLT CTCP Kỹ Thuật Điện Toàn cầu
117 DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam
118 ELC CTCP ĐT Phát Triển Công Nghệ Điện Tử – Viễn Thông
119 HOM CTCP Xi Măng Vicem Hoàng Mai
120 AME CTCP Alphanam Cơ Điện
121 VC3 CTCP Xây Dựng Số 3
122 KTS CTCP Đường Kon Tum
123 LAF CTCP Chế Biến Hàng XK Long An
124 MSN CTCP Tập Đoàn Masan
125 VNH CTCP Thủy Hải Sản Việt Nhật
126 CCI CTCP ĐT Phát Triển CN – TM Củ Chi
127 TNA CTCP Thương Mại XNK Thiên Nam
128 RIC CTCP Quốc Tế Hoàng Gia
129 C21 CTCP Thế Kỷ 21
130 TCR CTCP Công Nghiệp Gốm Sứ Taicera
131 PPI CTCP Phát Triển Hạ Tầng & BĐS Thái Bình Dương
132 QCG CTCP Quốc Cường Gia Lai
133 SD8 CTCP Sông Đà 8
134 VC7 CTCP Xây Dựng Số 7
135 L43 CTCP Lilama 45.3
136 LO5 CTCP Lilama 5
137 BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn
138 HPG CTCP Tập Đoàn Hòa Phát
139 TDW CTCP Cấp Nước Thủ Đức
140 SFI CTCP Đại Lý Vận Tải SAFI
141 IFS CTCP Thực Phẩm Quốc Tế
142 CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn
143 VC6 CTCP Vinaconex 6
144 VTV CTCP VICEM Vật Tư Vận Tải Xi Măng
145 VDL CTCP Thực Phẩm Lâm Đồng
146 TST CTCP Dịch Vụ Kỹ Thuật Viễn Thông
147 GMD CTCP Đại Lý Liên Hiệp Vận Chuyển
148 SD5 CTCP Sông Đà 5
149 HOT CTCP Du Lịch Dịch Vụ Hội An
150 TDH CTCP Phát Triển Nhà Thủ Đức
151 VNG CTCP Du Lịch Golf Việt Nam
152 VE2 CTCP Xây Dựng Điện Vneco 2
153 ECI CTCP Bản Đồ Và Tranh Ảnh Giáo Dục
154 FDC CTCP Ngoại Thương & PT ĐT Tp.HCM
155 D11 CTCP Địa Ốc 11
156 SPM CTCP SPM
157 TET CTCP Vải Sợi May Mặc Miền Bắc
158 PXT CTCP Xây Lắp Đường Ống Bể Chứa Dầu Khí
159 VE3 CTCP Xây Dựng Điện VNECO 3
160 VKP CTCP Nhựa Tân Hóa
161 VNF CTCP Vận Tải Ngoại Thương
162 MDC CTCP Than Mông Dương – Vinacomin
163 BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn
164 CTB CTCP Chế Tạo Bơm Hải Dương
165 DCS CTCP Tập Đoàn Đại Châu
166 DNP CTCP Nhựa Đồng Nai
167 DZM CTCP Chế Tạo Máy Dzĩ An
168 NGC CTCP Chế Biến Thủy Sản XK Ngô Quyền
169 POT CTCP Thiết Bị Bưu Điện
170 SJ1 CTCP Thủy Sản Số 1
171 DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre
172 KMT CTCP Kim Khí Miền Trung
173 TAG CTCP Thế Giới Số Trần Anh
174 RHC CTCP Thủy Điện Ry Ninh II
175 MAC CTCP Cung Ứng & DV Kỹ Thuật Hàng Hải
176 LUT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Lương Tài
177 NHW CTCP Ngô Han
178 SAV CTCP Hợp Tác Kinh Tế & XNK Savimex
179 SD6 CTCP Sông Đà 6
180 XMC CTCP Bê Tông & XD Vinaconex Xuân Mai
181 PXS CTCP Kết Cấu Kim Loại & Lắp Máy Dầu Khí
182 TMS CTCP Transimex-SaiGon
183 PVX TCT Cổ Phần Xây Lắp Dầu Khí Việt Nam
184 KHA CTCP Xuất Nhập Khẩu Khánh Hội
185 L14 CTCP Licogi 14
186 TIX CTCP SXKD XNK DV & ĐT Tân Bình
187 TLG CTCP Tập Đoàn Thiên Long
188 LCD CTCP Lilama Thí Nghiệm Cơ Điện
189 DHA CTCP Hóa An
190 S12 CTCP Sông Đà 12
191 SD2 CTCP Sông Đà 2
192 TS4 CTCP Thủy Sản Số 4
193 TNG CTCP Đầu Tư Và Thương Mại TNG
194 VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa
195 L44 CTCP Lilama 45.4
196 TV3 CTCP Tư Vấn Xây Dựng Điện 3
197 SC5 CTCP Xây Dựng Số 5
198 TXM CTCP VICEM Thạch Cao Xi Măng
199 LM7 CTCP Lilama 7
200 REE CTCP Cơ Điện Lạnh
201 ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre
202 VC9 CTCP Xây Dựng Số 9
203 PTC CTCP Đầu Tư & Xây Dựng Bưu Điện
204 TV4 CTCP Tư Vấn Xây Dựng Điện 4
205 KST CTCP KASATI
206 LHC CTCP ĐT & XD Thủy Lợi Lâm Đồng
207 CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam
208 STT CTCP Vận Chuyển Sài Gòn Tourist
209 PJT CTCP Vận Tải Xăng Dầu Đường Thủy Petrolimex
210 CDC CTCP Chương Dương
211 HDC CTCP PT Nhà Bà Rịa – Vũng Tàu
212 HU3 CTCP Đầu Tư & Xây Dựng HUD3
213 SD7 CTCP Sông Đà 7
214 SSC CTCP Giống Cây Trồng Miền Nam
215 STG CTCP Kho Vận Miền Nam
216 TPH CTCP In Sách Giáo Khoa Tại Tp.Hà Nội
217 TCS CTCP Than Cao Sơn – Vinacomin
218 NTL CTCP Phát Triển Đô Thị Từ Liêm
219 CIG CTCP COMA 18
220 VC5 CTCP Xây Dựng Số 5
221 VC1 CTCP Xây Dựng Số 1
222 WCS CTCP Bến Xe Miền Tây
223 CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái
224 VC2 CTCP Xây Dựng Số 2
225 CMC CTCP Đầu Tư CMC
226 TCM CTCP Dệt May – ĐT – TM Thành Công
227 QHD CTCP Que Hàn Điện Việt Đức
228 HT1 CTCP Xi Măng Hà Tiên 1
229 BTH CTCP Chế Tạo Biến Thế & Vật Liệu Điện Hà Nội
230 VFR CTCP Vận Tải Và Thuê Tàu
231 LAS CTCP Supe Phốt Phát Và Hóa Chất Lâm Thao
232 L18 CTCP Đầu Tư Và Xây Dựng Số 18
233 L61 CTCP Lilama 69.1
234 LM3 CTCP Lilama 3
235 HAP CTCP Tập Đoàn Hapaco
236 L10 CTCP Lilama 10
237 TDN CTCP Than Đèo Nai – Vinacomin
238 BT6 CTCP Beton 6
239 CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long
240 MCG CTCP Cơ Điện & XD Việt Nam (MECO)
241 CT6 CTCP Công Trình 6
242 TC6 CTCP Than Cọc Sáu – Vinacomin

Bài viết tương tự

Gửi tin nhắn

Bài viết tương tự

Bài viết mới

Home | Contact | About | Terms | Privacy policy
© 2021 Tailieuthamkhao.com | all rights reserved