Những quy định của luật thương mại Việt Nam năm 2005 về môi giới thương mại thực tiễn áp dụng và những vấn đề đặt ra - 12

Digg Facebook Google LinkedIn Pinterest Reddit Tumblr Twitter
1

Nội dung:

Danh mục chữ cái viết tắt


BĐS

Bất động sản

CNTT

Công nghệ thông tin

CTCK

Công ty chứng khoán

CTCP

Công ty cổ phần

HĐQT

Hội đồng quản trị

HNX

Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội

HOSE

Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

MGBĐS

Môi giới bất động sản

MGCK

Môi giới chứng khoán

MGTM

NH

Ngân hàng

TMCP

Thương mại cổ phần

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

Tp. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBCKNN

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

VNĐ

Việt Nam đồng

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 105 trang: Những quy định của luật thương mại Việt Nam năm 2005 về môi giới thương mại thực tiễn áp dụng và những vấn đề đặt ra

Những quy định của luật thương mại Việt Nam năm 2005 về môi giới thương mại thực tiễn áp dụng và những vấn đề đặt ra - 12

Danh mục bảng biểu

Bảng 1: So sánh hoạt động MGTM và hoạt động Đại diện cho thương nhân 11

Bảng 2: So sánh hoạt động MGTM và hoạt động Ủy thác mua bán hàng hóa 12

Bảng 3: So sánh hoạt động MGTM và hoạt động Đại lý thương mại 13

Bảng 4: Quy mô giao dịch cổ phiếu ngày 21/03/2010 tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh 26

Bảng 5: Phí môi giới chứng khoán đã niêm yết của một số CTCK 35

Bảng 6: Phí môi giới bất động sản tại một số sàn giao dịch bất động sản (thời điểm tháng 04/2010) 46

Bảng 7: Tình hình sử dụng các phương thức xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ vào Hoa Kỳ ở Công ty TNHH Nhật Thắng 62


Phụ lục 1

Theo Điều 45, Việt Nam năm 1997, hành vi thương mại bao gồm các loại hình sau:

1. Mua bán hàng hoá;

2. Đại diện cho thương nhân;

3. Môi giới thương mại;

4. Uỷ thác mua bán hàng hoá;

5. Đại lý mua bán hàng hoá;

6. Gia công trong thương mại;

7. Đấu giá hàng hoá;

8. Đấu thầu hàng hoá;

9. Dịch vụ giao nhận hàng hoá;

10. Dịch vụ giám định hàng hoá;

11. Khuyến mại;

12. Quảng cáo thương mại;

13. Trưng bày giới thiệu hàng hoá;

14. Hội chợ, triển lãm thương mại.

Phụ lục 2

Số lượng tài khoản giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam


Năm

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

11/2009

Số lượng tài khoản (đơn vị: 1 tài khoản)


3.000


8.780


13.600


16.490


21.200


31.000


106.393


Khoảng 300.000


Khoảng 550.000


730.000

Nguồn:

Dương Thị Hằng (2007), Hoạt động môi giới chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thực trạng và giải pháp, tr41, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội.

730.000 tài khoản đầu tư chứng khoán được mở (2009), 01/12/2009, truy cập ngày 20/04/2010, http://vneconomy.vn/20091201101840387P0C7/da-co-toi-730-nghin-tai-khoan-dau-tu-chung- khoan-duoc-mo.htm.

Thị trường chứng khoán Việt Nam: hứa hẹn tăng trưởng gấp (2008), 02/01/2008, truy cập ngày 20/04/2010, http://vietbao.vn/Kinh-te/Thi-truong-chung-khoan-2008-Hua-hen-tang-truong-gap- doi/65117000/91/.

Phụ lục 3

Quy mô giao dịch chứng khoán từ tháng 4/2009 đến tháng 1/2010 tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh


Tháng

Khớp lệnh

Thỏa thuận

Khối lượng (đơn vị: 1 chứng

khoán)

Giá trị (tỉ

đồng)

Khối lượng (đơn vị: 1 chứng

khoán)

Giá trị (tỉ

đồng)

01-

2010

808.645.520

36.101,080

57.527.282

2.725,948

12-

2009

889.005.090

35.805,427

118.661.301

4.644,373

11-

2009

1.015.363.560

49.056,733

62.744.699

3.174,277

10-

2009

1.620.619.550

81.792,016

67.975.112

3.894,969

09-

2009

1.365.131.170

66.198,655

28.612.722

1.652,573

08-

2009

1.052.763.080

42.420,705

35.788.372

2.346,695

07-

2009

705.398.790

26.775,982

42.091.097

1.650,321

06-

2009

1.053.445.480

40.948,809

36.125.360

1.445,723

05-

2009

936.205.490

28.557,110

23.652.611

711,667

04-

2009

662.642.560

16.583,633

29.849.186

800,395

Nguồn: http://www.hsx.vn/, Thông tin giao dịch/Thống kê giao dịch/Quy mô giao dịch, truy cập ngày 18/03/2010.

Phụ lục 4

Quy trình nhập lệnh tại các CTCK



Bước 1: Nhân viên môi giới

tại quầy nhận và kiểm tra lệnh của khách hàng.

Bước 2: Nhân viên lưu ký kiểm tra tài khoản và treo ký

quỹ.

Bước 4: Giám đốc hoặc phó giám đốc CTCK ký vào

lệnh.

Bước 3: Trưởng phòng môi

giới kiểm tra lệnh lần cuối.

Bước 5: Nhân viên môi giới tại sàn nhập lệnh vào hệ thống của Sàn giao dịch

chứng khoán.

Bước 6: Nhân viên lưu ký ghi chép số liệu, giải tỏa ký quỹ và ghi các phát sinh vào

tài khoản khách hàng.

Nguồn: Dương Thị Hằng (2007), Hoạt động môi giới chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam – thực trạng và giải pháp, tr34, Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội.

Phụ lục 5

Doanh thu hoạt động môi giới của một số CTCK trong mối tương quan với tổng doanh thu năm 2009.

STT

Tên CTCK

Tổng doanh thu (đơn vị: nghìn đồng)

Doanh thu từ hoạt động MGCK (đơn vị: nghìn đồng)

`Tỉ lệ doanh thu từ hoạt động MGCK so với tổng

doanh thu

Lợi nhuận sau thuế TNDN (đơn vị: nghìn đồng)

Tỉ lệ lợi nhuận sau thuế TNDN so với tổng doanh thu


1.

CTCP

chứng khoán

Đại Nam


42.673.521,960


29.247.875,556


68,539%


12.491.621,249


29,273%


2.

CTCP

chứng khoán FPT


215.931.049,801


117.559.284,080


54,443%


120.522.228,431


55,815%


3.

CTCP

chứng khoán Phú

Hưng


62.745.381,190


33.327.838,621


53,116%


13.002.778,889


20,723%


4.

CTCP

chứng khoán Kim Eng Việt Nam


122.482.000,000


64.371.000,000


52,555%


32.195.000,000


26,285%


5.

CTCP

chứng khoán

Chợ Lớn


29.436.569,503


9.001.785,458


30,580%


19.396.721,601


65,893%


6.

CTCP

chứng khoán Thăng

Long


676.922.453,000 https://tailieuthamkhao.com


192.133.063,000


28,383%


97.323.499,000


14,377%



7.

CTCP

chứng

khoán Artex


84.417.678,222


22.664.360,061


26,848%


31.872.548,702


37,756%


8.

CTCP

chứng khoán thành phố Hồ Chí

Minh


491.278.175,712


121.204.323,347


24,671%


278.119.318,635


56,611%


9.

Công ty TNHH

chứng

khoán NH ACB


522.711.000,000


128.400.000,000


24,564%


318.308.000,000


60,896%


10.

Công ty TNHH

một thành viên chứng khoán NH Đông

Á


136.730.271,527


30.253.079,026


22,126%


24.031.417,360


17,576%


11.

CTCP

chứng khoán

Hòa Bình


85.706.990,936


18.094.740,190


21,112%


43.001.432,709


50,173%


12.

Công ty TNHH

chứng khoán ngân hàng TMCP

Nhà Hà

Nội


169.481.239


31.957.318


18,856%


133.029.717


78,492%

Bài viết tương tự

Gửi tin nhắn

Danh mục

Bài viết tương tự

Bài viết mới

Home | Contact | About | Terms | Privacy policy
© 2022 Tailieuthamkhao.com | all rights reserved

Trang chủ Tài liệu miễn phí