Điều khiển máy khoan mạch in CNC dùng động cơ bước - 3

Digg Facebook Google LinkedIn Pinterest Reddit Tumblr Twitter
2

Nội dung:


ni tiếp thích hp. Chúng ta cũng giđnh rng các byte strên cng ni tiếp s1 (COM1).

được phát đi


1. Trước tiên, xác đnh đa ch

cơ s

cng I/O bng cách đc mt t

(Word) tvùng dlu BIOS ti 40:OH đi vi cng ni tiếp COM1. Nếu tr= 0: Không có cng ni tiếp hot đng nào được gn đây và dĩ nhiên không có dliu nào được gi đi.

2. Hai đường điu khin MODEM là DTR (DATA Terminal Ready) và RTS (Request to Send) được xác lp lên mc cao (DTR = 1, RTS = 1).

­ DTR thông báo cho thiết bđng và sn sàng đliên lc.

kết ni biết rng máy tính đang hot

­ RTS báo cho thiết bkết ni biết rng máy tính mun gi dliu.

­ Hai đường này được kích khi bng cách ghi tr(MODEM control Regester) ca UART.

3 thanh ghi MCR

3. Kế đó, kim tra hai đường trng thái CTS (Clear To Send). Nhng

đường này nm trong các bit 4 và 5 ca thanh ghi MSR (MODEM Status Regester).

­ DSR báo cho máy tính biết thiết bkết ni đã được bt lên và sn sàng.

­ CTS báo cho máy tính biết rng thiết bkết ni đã sn sàng đi vi

dliu.


­ Các đường trng thái này nên được kim tra trong 2ms hay cho đến

khi chai đu chuyn sang mc cao. Khi chai đường này đu

mc cao, thiết bđược kết ni vi cng ni tiếp đã báo hiu cho

biết nó đã sn sàng cho mt byte. Mt li đáo hn (timeout error) được báo hiu bi phn mm nếu mt trong hai đường dn còn mc thp lâu hơn khong 2ms.

4. Đến đây thiết bkết ni đã sn sàng tiếp nhn mt byte, UART phi

được kim tra xem liu thanh ghi cha dliu phát THR (Transmit

Holding Regester) đã sn sàng có mt byte chưa. Thanh ghi LSR (Line Status Regester), bit 5, được xác lp lên mc cao khi thanh ghi cha d

liu này trng rng và sn sàng cho mt byte. Mt ln na, ging

bước 3 nếu thanh ghi THR không thtrnên hu dng trong 2ms, thì phn mm sbáo mt li đáo hn, và bqua vic phát đi.

5. Nếu cho đến bây gichưa xy ra vic đáo hn, byte có thđược gi đến thanh ghi cha dliu phát ca UART.

6. Sau đó, UART phát byte t

thanh ghi cha d

liu phát vào thanh ghi

dch TSR (t

đây các bit d

liu được dch ra và gi đi), và to dng

khung ni tiếp.


Quá trình nhân ni tiếp.

Đnhn 1 byte tđường dây kết ni ni tiếp, cng được giđnh như trên (cho cng COM3):

1. Trước tiên, xác đnh đa ch

cơ s

cng I/O bng cách đc mt t

(Word) tvùng dliu BIOS ti 40:4H đi vi cng ni tiếp COM3. Nếu tr= 0: Không có cng ni tiếp hot đng nào được gn đây và dĩ nhiên không có dliu nào được gi đi.

2. Hai đường điu khin MODEM là DTR (DATA Terminal Ready) và RTS (Request to Send) được xác lp lên mc cao (DTR = 1, RTS = 1).

­ Điu này thông báo cho thiết bkết ni biết rng máy tính đang hot đng và sn sàng liên lc. Điu này được thc hin bng cách ghi tr1 các thanh ghi MMC ca UART.

3. Kế đó kim tra tín hiu trên đường trng thái DSR. Tín hiu này xut hin trong bit 5 ca thanh ghi MSR. DSR báo cho máy tính biết rng thiết bkết ni đã được bt lên và sn sàng. DSR sđược kim tra cho đến khi nó lên mc cao hay cho đến khi hết 2ms trước khi mt li đáo hn được báo hiu.


4. Kế đó, vùng đêïm nhn được kim tra đxem dliu đã nhn được dliu nào chưa. Bit 0 ca thanh ghi LSR cha mt chiu báo dliu đã sn sàng. Nó được xét lên 1 khi vùng đm có dliu. Nếu cbáo dliu sn sàng không được xét sau 2ms, thì phn mm skhai báo mt li đáo hn, và tác vbbqua.

5. Nếu cho đến bây gichưa xy ra vic đáo hn, byte có thđược đc tvùng đm nhn ca UART.

­ Trong chế đbt đng b, 8251 A dch sliu trên dây RxD tbit mt. Sau mi bit, thanh ghi thu được so sánh vi thanh ghi cha ký tSYN. Nếu hai thanh ghi chưa bng nhau thì 8251 A dch bit khác và tiếp tc so sánh cho đến khi hai thanh ghi bng nhau. 8251 A kết thúc chế đbt đng bvà đưa tín hiu SYNDET (Synch Detect) đbáo đng bđã hn tt.

­ Nếu USART được np t

điu khin đ

làm vic vi hai ký t

SYNC, quá trình bt đng bcũng như trên. Nhưng hai ký tkế tiếp

nhau s

được so sánh vi hai ký t

SYNC trước khi đt được s

đng b. chế đbt đng bbit chn/lskhông phi kim tra. USART chế đđui bt đng bvi hai điu kin:

­ USART được khi đng chế đđng b.

­ USART đã nhn lnh chế đbt đng b.


Khi phát


Khi này nhn sliu song song tđơn vtrung tâm, chèn thêm các thông tin ri chuyn sang ni tiếp và gi ra thân TxD (Transmiter DATA).

­ chế đbt đng b, khi phát chèn thêm bit START, bit kim tra chn lparaty và mt hay hai bit STOP.

­ Trong chế đđng b, khi phát chèn thêm các ký tSYNC. Nhng

ký t

đng b

này phi được phát trước khi bn tin bt đu. Nếu

trong khi phát có khong trng gia hai ký tchèn các ký tđng bvào.

thì USART t

đng

­ Trong chai chế đđng bvà bt đng b, quá trình phát chđược

cho phép khi tín hiu TxE (Transmiter Enable) và tín hiu CTS,

trng thái tích cc. Nếu USART được đt chế đđng btngi, chân SYNDET slà ca vào và nhn tín hiu đđng bkhi thu.

­ Khi phát có thgi tín hiu ct (BREAK). Đó là mt chu kliên tc các bit SPACE trên đường dây liên tc và đưọc dùng chế đtruyn song công đct quá trình gi thông tin đu cui.

­ USART sgi tín hiu ct liên tc nếu bit D3 ca byte lnh được thiết lp


Khi điu khin Modem

Khi này to và nhn tín hiu RTS (Request to Send).

Ngi ra, còn có các tín hiu ra DTR (Data Terminel Ready) và tín hiu vào DSR (Data Set Ready). Đó là nhng tín hiu vn năng.

Tín hiu DTR điu khin bi bit D2 bi byte lnh.

Tín hiu DSR thhin bit D7 ca thanh ghi trng thái.

USART không đnh nghĩa các tín hiu này mt cách cng ngc. Thông thường:

- Tín hiu DTR qua Modem đtruyn.

ch

rng thiết b

đu cui sn sàng

- DSR là tín hiu tModem đchtrng thái sn sàng liên lc.


Khi điu khin vào/ra

Logic điu khin đc/ghi gii mã các tín hiu điu khin tBus điu

khin ca đơn vtrung tâm thành nhng tín hiu đu khin các cng

dn sliu đến Bus ni ca USART.


Bng sau cho biết sliên quan gicác tín hiu CE, C/D RD


CE

C/D

RD

WR

Ý Nghĩa

0

0

0

1

CPU đc sliu tUSART

0

1

0

1

CPU đc trng thái tUSART

0

0

1

0

CPU ghi sliu vào USART

0

1

1

0

CPU ghi lnh vào USART

1

x

x

x

Bus ca USART trng thái trkháng cao

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ: Điều khiển máy khoan mạch in CNC dùng động cơ bước (10 trang)


Khi thu

Khi thu nhn dliu ni tiếp chân RxD và chuyn thành sliu

song song (P/PC). Trước khi bthu làm vic, bit D2 trong Command

world ca byte lnh phi trng thái cho phép. Nếu bit này không được lp, bthu skhông to ra tín hiu RxRDI.

- Trong chế đbt đng b, 8251 A kim tra mc đin áp ca đu

vào RxD. Khi có thay đi mc logic t1 xung 0, 8251 A khi đng bđếm thi gian trong khi thu khi đt thi gian ½ bit, 8251 A kích mu đu vào RxD. Ti thi đim này có 2 trường hp xy ra:

- Nếu đu vào RxD có mc logic cao thì sthay đi t1 xung 0

RxD trước lúc kích mu là do nhiu hay khi thu đã khi đng b

đếm trong khi nhn bit sliu. Như vy có sai 8251 bthc hin và chun bký tmi.

lnh đang

- Nếu đu vào RxD có mc logic thp trong thi đim kích mu. 8251

tiếp tc kích mu đ

nhn giá tr

ca các bit s

liu, bit kim tra

chn lvà các bit dng. Sau đó, 8251 tách các bit khung và chuyn s

liu qua Bus trong đến thanh ghi đm sliu thu. Tín hiu RxRDI

được to ra đbáo cho trung tâm biết sliu thu đã sn sàng.

- Trong chế đđng b, khi thu kích mu các bit sliu ca ký tri đưa đến đm sliu thu và lp cRxRDI. Vì bthu nhóm mt sbit thành ký tnên được xác đnh bit sliu đu tiên là cn thiết. Đđng bgia bthu và bphát, nếu có trng trong dãy ký tthì

8251 t

đng chèn ký t

SYNC vào. Quá trình đng b

được thc

hin trong quá trình bt đng b.


Khi đm vào ra

- Khi đm vào ra cha: Thanh ghi trng thái, thanh ghi s


liu thu

(thanh ghi đm sliu thu), thanh ghi sliu phát và lnh (thanh ghi đm sliu phát và lnh).

- Như vy, chcó mt thanh ghi cha thông tin chuyn tđơn vtrung tâm vào USART. Thông tin này bao gm sliu và lnh, do vy phi có sphân chia thi gian gia lnh và sliu. Lnh phi được gi trước sliu. Trước khi gi sliu vào USART. Đơn vtrung tâm


phi kim tra tín hiu sn sàng phát TxRDI. Nếu gi thông tin khi TxRDI trng thái chưa sn sàng sliu chuyn đi có thsai


CHƯƠNG I

ĐI CƯƠNG VĐIU KHIN THEO

CHƯƠNG TRÌNH S

I _ KHÁI NIM VĐIU KHIN THEO CHƯƠNG TRÌNH S


máy thông thường vic điu khin chuyn đng cũng như thay

đi vn tc ca các bphn máy điu khin được thc hin bng tay. Vi cách điu khin này thi gian phthuc khá ln, nên không thnâng cao năng sut lao đng.

Đgim thi gian ph, cn thiết tiến hành tđng hóa quá trình

điu khin. Trong sn xut hàng khi, hàng lot ln, tlâu người ta dùng phương pháp gia công tđng vi vic tđng hóa quá trình điu khin.

Đc đim ca loi máy tđng này là rút ngn thi gian ph, nhưng thi

gian chun bsn xut quá dài (thi gian thiết kế và chế to,thi gian điu chnh máy …). Nhược đim này không đáng k, nếu sn xut vi khi lượng ln. Trái li vi lượng sn xut nh, mt hàng thay đi thường

xuyên, loi máy t

đng tr

nên không kinh tế. Do đó cn phi tìm ra

phương pháp điu khin mi, đm bo thi gian điu chnh máy đgia

công tloi chi tiết này sang chi tiết khác được nhanh. Yêu cu này được thc hin vi vic điu khin theo chương trình.

Điu khin theo chương trình là mt dng điu khin tđng mà tín hiu điu khin (tín hiu ra) được thay đi theo mt qui lut trước. Nói cách khác, trên máy điu

khin theo chương trình, tht, giá trca các chuyn đng cũng như thtđóng m

các bphn máy, đóng mhthng làm ngui, bôi trơn, thay mũi khoan… Điu được thc hin đúng theo mt chương trình đã vch sn. Các cơ cu mang chương trình này được đt vào thiết bđiu khin, và slàm tđng theo chương trình đã cho.

Nếu các chương trình trên được ghi li bng các du tì, bng hthng cam, bng mu ghép hình … Ta gi hthng điu khin đó là hthng điu khin theo chương trình phi s. Nếu các chương trình được biu thbng các chsdưới dng mã hiu, ta gi hđiu khin theo chương trình s.

Như vy điu khin theo chương trình slà mt quá trình tđng cho phép đưa mt cơ cu di đng tvtrí này đến vtrí khác bng mt lnh. Sdch chuyn y có thlà lượng di đng thng (hoc mt góc quay theo các bc tdo).

Trong nhiu trường hp, phương pháp điu khin theo chương trình sđược thiết kế tđng hóa vic di chuyn mt cơ cu tvtrí này đến vtrí khác, ta gi là "điu khin theo đim". Nhưng ta cũng ddàng khi rút ngn vô hn khong cách gia các đim di đng kế tiếp nhau và sđt đến mt quá trình điu khin quđo gi là điu khin theo đường.


Phương pháp điu khin theo chương trình scó thdùng đdi đng bt k

mt cơ cu nào được truyn đng bng đng cơ. Phm vi sdng nó rt rng, nhưng chyếu là tđng hóa máy công c.

Vì chương trình scó thtiến hành cách xa máy và máy có hthng đo lường riêng, nên hthng điu khin này có thđiu khin mt cách ddàng và nhanh chóng. Hthng điu khin theo chương trình scòn được gi tt là hthng NC (Numerical Control) và máy điu khin theo chương trình sđược gi là máy NC. Như

thế: Máy NC là loi máy công chot đng tđng mt phn hoc tn phn vi các

lnh được thhin bng dng tín hiu là các chsđược ghi trên băng t, đĩa thoc phim…

Bước phát trin cao ca máy điu khin theo chương trình slà sra đi ca trung tâm gia công CNC. Vy trung tâm gia công là mt loi máy điu khin theo chương trình scó cơ cu tđng đthc hin nhiu loi nguyên công khác nhau sau mt ln kp chi tiết, vi strgiúp ca máy tính đin t.

CNC có thphân thành 2 loi: Loi dùng đgia công có dng thân hp tm, loi gia công chi tiết tròn xoay.


II _ ĐC ĐIM CA CNC

- Tp trung nguyên công cao đ.

- Có cơ cu cp dao tđng vi dung lượng ln.

- Phn ln CNC thường có bàn máy phvà đgá.

- Đt được đchính xác cao nguyên công tinh.

- Các CNC thường dùng hthng điu khin theo đường.


III _ HTOĐMÁY

Các đim mà trong khi gia công được xác đnh trong mt chương trình đmô tvtrí ca các đim náy trong vùng làm vic, ta dùng hta đ. Nó bao gm ba trc vuông góc vi nhau cũng ct nhau ti đim gc 0.

Vi htođba trc, bt kđim nào cũng được xác đnh thông qua các ta đca nó. Hta đmáy do nhà chế to xác đnh, thông thường nó không ththay đi.


Điều khiển máy khoan mạch in CNC dùng động cơ bước - 3 3681 1

Hình 1­1 : Hta đvuông góc trên máy

­ Trc X là trc chính trong mt phng đnh v. Trên máy khoan nm song song vi bàn máy ( bàn kp chi tiết).

­ Trc Y là trc th2 trong mt phng đnh v. Trên máy khoan nó nm trên mt máy

và vuông góc vi bàn máy.

­ Trc Z luôn luôn trùng vi trc truyn đng chính. Trc này được nhà chế to xác đnh. Chiu dương ca trc Z chy tchi tiết hướng đến mũi khoan. Điu đó có


nghĩa là trong chuyn đng theo chiu âm ca trc Z, mũi khoan sđi ti bmt chi tiết.

Điều khiển máy khoan mạch in CNC dùng động cơ bước - 3 3681 2

Đxác đnh nhanh chiu ca các trc, dùng lut bàn tay phi(Hình 1­1): Ta đt ngón gia bàn tay phi theo chiu ca trc Z thì ngón tay cái str

vchiu ca trc x và ngón tay trs

chtheo chiu ca trc Y.

Htođcơ bn được gn lin

vi chi tiết.

Hình 1­2: Xác đnh nhanh chiu trc ta đ

Bi vy khi lp trình ta phi luôn luôn xut phát tchxác đnh chi tiết đng yên còn mũi khoan thì chuyn đng. Điu đó có nghiã là:

Khi khoan rõ ràng chi tiết chuyn đng là chính, nhưng đđơn gin hơn cho vic lp trình hãy quan nim là chi tiết đng yên còn mũi khoan thì dch chuyn. Ta gi đó là chuyn đng tương đi ca mũi khoan.

Đmô tđường dch chuyn ca mũi khoan (dliu ta đ) trên mt smáy CNC có chai khnăng.


a) Dùng tođĐ_Cac :

Khi dùng dliu tođĐCác, ta đưa ra khong cách đo song song vi trc tmt đim ti mt đim khác.

Các khong cách theo chiu dương ca trc có kèm theo du dương (+) phía trước.

Các khong cách theo chiu âm ca trc có kèm theo du âm (­) phía trước.


Các sđo có thđưa ra theo hai phương thc:

Đo tuyt đi:

Vi các sđo tuyt đi, ta đưa ra ta đcác đim đích tính tmt đim cđnh trong vùng làm vic. Nghĩa là trong mi chuyn đng đu xác đnh mũi khoan phi dch chuyn đến đâu ktmt đim gc 0 tuyt đi.

Đo theo chui kích thước:

Vi các sđo theo chui kích thước, ta đưa ra ta đcác đim

đích tính t

các đim dng li ca mũi khoan sau mt l

khoan được

khoan. Nghĩa là trong mi chuyn đng đu đưa ra sliu ca mũi khoan cn được dch chuyn tiếp mt lượng là bao nhiêu na theo tng trc tođ.


b) Dùng ta đcc :

Khi sdng các dliu trong hta đcc, ta đưa ra vtrí ca mt đim thông qua khong cách và góc so vi mt trc cơ s.

Các ta đcc chcó thđo trên mt mt phng chính. Trong phm vi ca mt hta đcc có 3 mt phng chính. T3 trc x, y và z ca hthng scó 3 mt kp, đó là: Mt x/y, mt x/z, mt y/z.


Nhng đim quan trng trong mt hta đcc

Bài viết tương tự

Gửi tin nhắn

Danh mục

Bài viết tương tự

Bài viết mới

Home | Contact | About | Terms | Privacy policy
© 2022 Tailieuthamkhao.com | all rights reserved