Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng Phước Sơn - Quảng Nam - 15

Digg Facebook Google LinkedIn Pinterest Reddit Tumblr Twitter
1

Nội dung:


Bảng 3.19. Bảng kết quả khảo sát Variogram theo phương 3350 TQ BĐMQ


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 1


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 2

Hình 3.28. Giao diện màn hình kết quả khảo sát Variogram phương 3350 TQ BĐMQ


Bảng 3.20. Bảng kết quả khảo sát Variogram theo phương 200 TQ BĐMQ


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 3


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 4

Hình 3.29. Giao diện màn hình kết quả khảo sát Variorgram phương 200 TQ BĐMQ


Bảng 3.21. Bảng kết quả khảo sát Variogram theo phương 650 TQ BĐMQ


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 5



Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 6

Hình 3.30. Giao diện màn hình kết quả khảo sát Variogram phương 650 TQ BĐMQ

Các (h) thực nghiệm và mô hình được tổng hợp trong bảng 3.22:


Bảng 3.22. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát Variogram thân quặng BĐMQ



Hướng khảo sát (độ)

Thông số đặc trưng của (h)


Mô hình


Hiệu ứng tự sinh

Trần (kể cả hiệu

ứng tự sinh)

Kích thước đới ảnh hưởng (m)


290


0,28


1,03


60

3

(h) 0,28 0,75(1,5 h 0,5 h ) khi h≤ 60

60 603

= 0,28+0,75=1,03 khi h>60


335


0,40


0,90


65

3

(h) 0,40 0,50(1,5 h 0,5 h ) khi h≤ 65

65 653

= 0,40+0,50=0,9 khi h>65


20


0,53


1,21 https://tailieuthamkhao.com


70

3

(h) 0,53 0,68(1,5 h 0,5 h ) khi h≤ 70

70 703

= 0,53+0,68=1,21 khi h>70


65


0,5


0,99


65

3

(h) 0,5 0,49(1,5 h 0,5 h ) khi h≤ 65

65 653

= 0,5+0,49=0,99 khi h>65

Có thể bạn quan tâm!

Xem toàn bộ 162 trang: Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng Phước Sơn - Quảng Nam

Nhận xét: Đối với thân quặng BĐMQ, theo các phương đều thể hiện hiệu ứng tự sinh và cấu trúc cầu; thể hiện tính biến đổi đặc biệt không đồng đều; phức tạp nhất theo phương 2900 (lệch với phương vị hướng dốc chung của thân quặng khoảng 200); có biểu hiện của biến đổi cục bộ, hiệu ứng hố và dị hướng yếu (với chỉ số dị hướng là 1,17); kích thước ảnh hưởng theo hướng dốc trong phạm vi 60-65m và theo đường phương trong phạm vi 65-70m có thể sử dụng mô hình cầu để xác định kích thước đới ảnh hưởng, kích thước vi khối và là cơ sở thực hiện phương pháp Kriging cho tính trữ lượng, tài nguyên.

- Thân quặng QTZ3

Cách thức thực hiện tính toán, mô hình (h) tương tự như tính cho thân quặng BĐMQ:

Kết quả khảo sát (h) theo các phương khác nhau đã xác định được hiệu ứng tự sinh (nugget), trần (sill), kích thước đới ảnh hưởng thân quặng QTZ3 (Bảng từ 3.23 đến 3.27 và hình từ 3.31 đến 3.34).


Xuất phát từ phương 2800 với gia số góc là 450, phương tiếp theo là 3250, 100, 550, kết quả được tổng hợp ở bảng 3.27.

Bảng 3.23. Bảng kết quả khảo sát Variogram theo phương 2800 TQ QTZ3


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 7


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 8

Hình 3.31. Giao diện màn hình kết quả khảo sát Variogram phương 2800 TQ QTZ3


Bảng 3.24. Bảng kết quả khảo sát Variogram theo phương 3250 TQ QTZ3


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 9


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 10

Hình 3.32. Giao diện màn hình kết quả khảo sát Variogram phương 3250 TQ QTZ3


Bảng 3.25. Bảng kết quả khảo sát Variogram theo phương 100 TQ QTZ3


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 11


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 12

Hình 3.33. Giao diện màn hình kết quả khảo sát Variogram phương 100 TQ QTZ3


Bảng 3.26. Bảng kết quả khảo sát Variogram theo phương 550 TQ QTZ3


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 13


Nghiên cứu lựa chọn mô hình đánh giá tài nguyên, trữ lượng vàng gốc vùng 3616 14

Hình 3.34. Giao diện màn hình kết quả khảo sát Variogram phương 550 TQ QTZ3

Bài viết tương tự

Gửi tin nhắn

Danh mục

Bài viết tương tự

Bài viết mới

Home | Contact | About | Terms | Privacy policy
© 2022 Tailieuthamkhao.com | all rights reserved

Trang chủ Tài liệu miễn phí